Bộ 5 đề thi tham khảo Tổng ôn Hoá học THPT 2025 có đáp án - Đề 04
28 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh chỉ trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vật dụng sắt được mạ đồng.
Vật dụng sắt được mạ kẽm.
Vật dụng sắt được mạ thiếc.
Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).
Chọn B
![]()
![]()
![]()
NaCl.
Chọn B

![]()
![]()
![]()
và HCHO.
Chọn B
Cu và Au.
Na và Au.
Mg và Zn.
Al và Fe.
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn C
HCl.
NaCl.
![]()
![]()
Chọn C
2.
1.
![]()
![]()
Công thức của monomer ethylene là ![]()
Công thức của monomer styrene là ![]()
Giả sử trong copolymer tạo bởi n monomer ethylene và m monomer styrene.
⇒ ![]()
Chọn B
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Chọn D
acetic acid.
methyl acetate.
acetone.
trimethylamine.
Chọn B
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
thu được dung dịch không màu.
có kết tủa màu vàng.
ban đầu có kết tủa trắng, sau tan hết.
thu được dung dịch có màu xanh lam.
Chọn D
saccharose.
amylopectin.
amylose.
cellulose.
Chọn B
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Chọn D
ethyl acetate.
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
Chọn B
1 và 1.
2 và 1.
2 và 2.
1 và 2.
Chọn D
Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
(a), (b), (d).
(a), (c), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (c).
Chọn D
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử |
|
|
|
|
Thế điện cực chuẩn (V) | +0,34 | -0,762 | -0,44 | +0,799 |
Pin có sức điện động lớn nhất là
Pin Zn – Cu.
Pin Fe – Cu.
Pin Cu – Ag.
Pin Fe – Ag.

⇒ Trong các đáp án đã cho thì pin Fe – Ag có sức điện động lớn nhất.
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên minh họa quá trình tinh chế đồng bằng phương pháp điện phân.

a. Thanh A là đồng nguyên chất, thanh B là đồng chứa tạp chất.
b. C là dung dịch![]()
c. D là đồng tinh khiết.
d. Thanh đồng B nối với cực âm của nguồn điện.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | S |
Bình điện phân tinh chế đồng chứa dung dịch muối
trong dung dịch
, anode bằng đồng thô (thanh B) và cathode là đồng nguyên chất (thanh A).
Tại anode: Cu bị oxi hóa thành ion
đi vào dung dịch.
![]()
Tại cathode:
bị khử thành Cu bám trên cathode.
![]()
a. Đúng. Thanh A là đồng nguyên chất, thanh B là đồng chứa tạp chất.
b. Đúng. C là dung dịch![]()
c. Sai. D là tạp chất.
d. Sai. Thanh B được nối với cực dương (anode) của nguồn điện.
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hóa và hóa học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thủy phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thủy phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide, …Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật).
a. Tác dụng xúc tác của enzyme có tính chọn lọc cao.
b. Các enzyme có tác dụng làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hóa.
c. Các enzyme có tác dụng xúc tác tốt ở nhiệt độ thấp hoặc môi trường acid mạnh.
d. Các enzyme chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thích hợp.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol acetic acid và đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a. Isoamyl acetate là chất tan rất ít trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b. Thêm dung dịch ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c. Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nhóm -OH của bằng gốc .
d. Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% thì khối lượng isoamyl acetate thu được là 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
a. Đúng.
b. Đúng. Do ![]()
c. Sai. Ester sinh ra do có sự thay thế nhóm -OH của acid bằng nhóm -OR của alcohol.
d. Đúng.
![]()
⇒ Lượng ester sinh ra tính theo alcohol.
⇒ Khối lượng ester sinh ra thực tế là:
![]()
Muối
khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
a.
là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b. Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O).
c. Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
d. Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
a. Đúng.
b. Sai. Phức chất X là
chứa 6 phối tử aqua.
c. Sai. Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cộng hóa trị.
d. Đúng. Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển sang màu hồng.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
16,57

Khối lượng
có trong quặng là:
tấn
Khối lượng quặng bauxite cần dùng là:
tấn = 16,57 tấn.
Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega - 6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid,... Arachidonic acid chiếm khoảng
hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau:

Tổng số các nguyên tử trong một phân tử arachidonic acid là bao nhiêu?
54
Công thức phân tử của arachidonic acid là ![]()
⇒ Tổng số các nguyên tử trong phân tử là 54.
2
Có 3 amine thơm bậc 1 có công thức là
.

Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.
Cho các phản ứng:
![]()
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 597,6 kJ. Xác định tỉ lệ số mol của propane và butane trong X.
1:2
Gọi 
12 gam X tỏa ra lượng nhiệt là:
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
![]()
Phương trình hóa học:
![]()
⇒ ![]()
Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng là:
![]()




