Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Địa lí 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Địa lí 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
Địa lýLớp 853 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)

1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Về diện tích, Biển Đông là biển lớn thứ mấy trên thế giới? 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam nằm ở 

ranh giới ngoài của nội thủy.

ranh giới của thềm lục địa.

ranh giới ngoài của lãnh hải.

ranh giới đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào dưới đây? 

Cận nhiệt gió mùa.

Ôn đới gió mùa.

Nhiệt đới gió mùa.

Xích đạo ẩm.

Xem đáp án
Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ven bờ biển nước ta có điều kiện nào sau đây để phát triển du lịch? 

Dọc ven biển có nhiều đảo, vũng vịnh và đầm phá.

Nhiều cửa sông đổ ra biển đẹp, nhiều bãi cát và sỏi.

Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

Nước biển trong xanh, nhiều khoáng sản, vịnh biển.

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây không đúng với môi trường bờ biển và bãi biển?

Bờ biển của nước ta có nhiều dạng địa hình.

Có nhiều cảnh quan đẹp, phân hóa đa dạng.

Các hệ sinh thái vùng bờ biển rất phong phú.

Chủ yếu là đầm phá và các bãi cát rộng lớn.

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới là 

Vịnh Hạ Long.

Vịnh Vân Phong.

Vịnh Cam Ranh.

Vịnh Nha Trang.

Xem đáp án
Chọn A
7. Tự luận
• 1 điểm

1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):

Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin.“Việt Nam có tài nguyên khoáng sản biển đa dạng. Có giá trị nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, tập trung ở thềm lục địa phía nam. Các khoáng sản khác phân bố dọc vùng ven biển sườn bờ và dưới đáy biển, trong đó, có giá trị hơn cả là ti-tan, cát thủy tinh và muối”

Nhận định

Đúng

Sai

a)Ti-tan, cát thủy tinh là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta.

 

 

b)Muối là tài nguyên vô tận.

 

 

c)Dầu mỏ được khai thác để phát triển nhiệt điện, công nghiệp lọc-hóa dầu.

 

 

d)Khoáng sản biển phân bố đồng đều ở vùng ven biển sườn bờ và dưới đáy biển.

 

 

Xem đáp án

Nhận định

Đúng

Sai

a) Ti-tan, cát thủy tinh là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta.

 

X

b) Muối là tài nguyên vô tận.

X

 

c) Dầu mỏ được khai thác để phát triển nhiệt điện, công nghiệp lọc-hóa dầu.

X

 

d) Khoáng sản biển phân bố đồng đều ở vùng ven biển sườn bờ và dưới đáy biển.

 

X

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
Đoạn văn

1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):

Tư liệu 1:

MỰC NƯỚC BIỂN TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ TRẠM QUAN TRẮC (cm)

 

Cửa Ông

Bãi Cháy

Hòn Dấu

Bạch Long Vĩ

Trà Cổ

Năm 2023

253

214

202

149

130

Năm 2024

257

216

189

153

131

8. Tự luận
• 1 điểm

Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2023, trạm quan trắc có mực nước biển cao nhất là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 253

9. Tự luận
• 1 điểm
Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2024 có bao nhiêu trạm quan trắc có mực nước biển tăng so với năm 2023?
Xem đáp án
Đáp án: 4
10. Tự luận
• 1 điểm

Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2024 mực nước biển trung bình của các trạm quan trắc là bao nhiêu cm? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án
Đáp án:189,2
11. Tự luận
• 1 điểm
Vùng lãnh hải của biển nước ta có chiều rộng bao nhiêu hải lí?
Xem đáp án
Đáp án 12
12. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)

 (1,5 điểm):

a) Trình bày đặc điểm hải văn vùng biển đảo nước ta.

b) Giới thiệu 1 vịnh biển/bãi tắm nổi tiếng ở Việt Nam.

Xem đáp án

 

Nội dung

Điểm

1

a) Trình bày đặc điểm hải văn vùng biển đảo nước ta.

1,0 điểm

- Dòng biển: Hoạt động của gió mùa đã hình thành các dòng biển bao gồm dòng biển lạnh theo gió mùa đông và dòng biển nóng theo gió mùa hạ.

0,1đ

- Hướng chảy và cường độ của dòng biển ven bờ: thay đổi theo mùa:

+ Về hướng chảy: vào mùa đông dòng biển có hướng đông bắc - tây nam, mùa hạ dòng biển chảy theo hướng ngược lại là tây nam đông bắc.

+ Về cường độ: dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hè.

0,3đ

- Sóng biển: gió mùa cũng là nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng trên Biển Đông, trong đó sóng vào mùa đông thường mạnh hơn mùa hạ.

0,1đ

- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C, có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và từ ven bờ ra ngoài khơi.

0,1đ

- Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 - 33‰; thay đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.

0,1đ

- Chế độ thủy triều:Vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ thuỷ triều khác nhau:

+ Ở khu vực phía bắc, chế độ nhật triều được coi là điển hình nhất.

+ Ở khu vực phía nam, chế độ bán nhật triều xen kẽ với chế độ nhật triều.

0,3đ

b) Giới thiệu 1 vịnh biển/bãi tắm nổi tiếng ở Việt Nam.

0,5 điểm

+ Giới thiệu được tên địa danh, vị trí địa lí của vịnh biển/bãi tắm (Thuộc tỉnh nào/vùng/miền,…)

+ Liệt kê được tối thiểu 1 nét đẹp về địa hình/khí hậu/thủy văn/môi trường,… của địa danh

0,25đ/ý

HS có thể có cách diễn giải khác nhưng làm nổi bật được ý chính thì vẫn cho điểm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Địa lý

Xem tất cả