
31 câu hỏi
Luôn chấp nhận lời mời kết bạn của người lạ.
Nói với bố mẹ và thầy cô về việc em bị đe dọa qua mạng.
Chia sẻ cho các bạn những video bạo lực.
Đăng thông tin không đúng về một người bạn cùng lớp lên mạng xã hội.
Chọn B
Vẫn tiếp tục vào mạng xã hội như trước đó.
Rủ rê bạn bè cùng vào mạng xã hội để trò chuyện đêm khuya.
Ý thức được hậu quả của việc thức khuya vào mạng xã hội để tự điều chỉnh thời gian hợp lý hơn.
Xóa luôn mạng xã hội và không bao giờ sử dụng nữa.
Chọn C
Những Youtuber.
Người nổi tiếng.
Một số người trong không gian mạng có nhiều ảnh hưởng hơn, dễ điều khiển luồng dư luận theo hướng ủng hộ ý kiến của họ.
Quản trị viên các nhóm.
Chọn C
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng khai thác CSDL đó.
Chọn D
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị nhớ phục vụ cho hoạt động của một cơ quan, đơn vị nào đó.
Hệ CSDL của một đơn vị là một phần mềm quản trị CSDL của đơn vị đó.
Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc để góp phần đảm bảo được tính đúng đắn của thông tin.
Hệ quản trị CSDL là chương trình kiểm soát được các cập nhật dữ liệu.
Chọn B
Quản lí bán vé máy bay.
Quản lí chi tiêu cá nhân.
Quản lí cước phí điện thoại
Tất cả đáp án trên.
Chọn D
Trong CSDL quan hệ, mỗi bảng có ít nhất một khoá.
Khoá của một bản ghi chỉ là một trường
Nêu hai bản ghi khác nhau thì giá trị khoá của chúng là khác nhau.
Các hệ quản trị CSDL quan hệ tự động kiểm tra ràng buộc khoá để đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu.
Chọn B
Trường MaDD là duy nhất nghĩa là mỗi người chỉ có một mã định danh, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất.
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số.
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN.
Trường SOBH là trường ngắn hơn.
Chọn A
HoaDon.
DanhMucSach, HoaDon.
DanhMucSach, LoaiSach.
HoaDon, LoaiSach.
Chọn B
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Edit Relationships.
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Show Table.
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Hide Table.
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Delete.
Chọn A
Database Tools → Relationships → Delete → Yes.
Click phải chuột, chọn Delete → Yes.
Click phải chuột, chọn Edit Relationsnhips → Delete → Yes.
Bấm Phím Delete → Yes.
Chọn C
Khóa ngoài là một trường thông tin bất kỳ.
Tạo liên kết giữa các bảng.
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác.
Trường liên kết phải có kiểu dữ liệu giống nhau.
Chọn A
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
.
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
hoặc nháy nút
nếu đang ở chế độ biểu mẫu.
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
và nháy nút
nếu đang ở chế độ thiết kế.
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
hoặc nháy nút
nếu đang ở chế độ thiết kế.
Chọn B
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc.
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu.
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau.
Chọn B
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc.
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu.
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau.
Chọn B
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ.
Chọn B
[Tin học] > 7.5.
[Tin học] = 7.5.
[Tin học] >= 7.5.
[Tin học] <= 7.5.
Chọn A
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng.
Chọn B
Quy định điều kiện của kết quả.
Quy định nếu kết quả có nhiều dòng giống nhau thì chỉ một dòng được đưa vào kết quả.
Quy định sắp xếp kết quả được tìm thấy. .
Tất cả đều sai.
Chọn B
Hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL khách - chủ.
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân.
Chọn C
Hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL khách - chủ.
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân.
Chọn B
1 là lí thuyết; 2 là vật lí.
1 là logic; 2 là hình thức.
1 là tổ chức; 2 là cài đặt.
1 là logic; 2 là vật lí.
Chọn D
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Chọn D
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
Chọn C
Đổi mật khẩu thường xuyên.
Mã hóa thông tin và nén dữ liệu.
Tự giác thực hiện các điều khiển do pháp luật quy định.
Tất cả đáp án trên.
Chọn D
Phát triển các biện pháp bảo mật CSDL.
Đảm bảo dữ liệu đến từ các nguồn đáng tin cậy.
Cấp quyền và kiểm soát truy cập CSDL.
Tất cả các phương án trên.
Chọn D
Thường xuyên sao chép dữ liệu.
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ.
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm.
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá.
Chọn B
Quản trị CSDL và khoa học máy tính.
Quản trị CSDL và hệ thống thông tin quản lý.
Công nghệ thông tin và quản trị CSDL.
Tất cả các phương án trên.
Chọn D
Quản trị CSDL và khoa học máy tính.
Quản trị CSDL và hệ thống thông tin quản lý.
Công nghệ thông tin và quản trị CSDL.
Tất cả các phương án trên.
Chọn D
a. – Bảng HocSinh:
Khóa chính của bảng HocSinh: Số thẻ học sinh. Không có khóa ngoài.
- Bảng Diem:
Khóa chính cho bảng Diem là: Số thẻ học sinh và tên môn, năm học, học kỳ. Khóa ngoài là trường số thẻ học sinh
b. Trường Số thẻ học sinh là khóa chính bảng HocSinh – trường Số thẻ học sinh ở bảng Diem
c. SELECT DISTINCT [Họ và tên],[Học sinh].[Số thẻ học sinh], [ngày sinh], [lớp], [tên môn], [điểm]
FROM [Hocsinh] INNER JOIN [Diem] ON [HocSinh].[Số thẻ học sinh] = [Diem].[Số thẻ học sinh]
WHERE [Loại điểm]= “DDG cuối kỳ”Biện pháp
- Đảm bảo việc bảo mật Physical Database
- Sử dụng tường lửa
- Kiểm soát số lượng và quyền hạn truy cập
- Bảo mật tài khoản/ thiết bị của người dùng cuối
- Đặc điểm của mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác gọi là bản mã. Chỉ những người được ủy quyền có khóa giải mã mới truy cập được thông tin đó.
=> Mục đích của mã hóa dữ liệu là để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu số khi nó được lưu trữ trên hệ thống máy tính và được truyền qua internet hoặc các mạng máy tính khác
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















