Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 3
20 câu hỏi
Huyết áp kế.
Ammeter (ampe kế).
Voltmeter (vôn kế).
Nhiệt kế.
C là đáp án đúng
Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.
Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
A là đáp án đúng
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
A là đáp án đúng
56.
65.
24.
64.
C là đáp án đúng
1,8 g.
0,045 g.
4,5 g.
0,125 g.
A là đáp án đúng
Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).
Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Du lịch.
Y tế.
Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Mg(OH)2.
KOH.
Cu(OH)2.
Fe(OH)3.
Cho 0,1 mol một oxide tác dụng vừa đủ với 0,6 mol HCl. Công thức của oxide đó là
Fe2O3.
CaO.
SO3.
CO.
SO3, CO không phản ứng với HCl;
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
16mol
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
12mol
Theo bài ra số mol oxide : số mol HCl = 0,1 : 0,6 = 1 : 6.
Vậy oxide là Fe2O3 thoả mãn.Ở thể lỏng áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ
00C.
1000C.
200C.
40C.
Khối lượng, khối lượng riêng.
Khối lượng, thể tích.
Thế tích, trọng lượng riêng.
Khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép.
Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép.
Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.
vài mét.
hàng ngàn kilômét.
hàng trăm kilômét.
vài chục mét.
lớn hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
tác dụng kéo của lực.
tác dụng nén của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng đẩy của lực.

thanh cứng AB.
thanh cứng AB và điểm tựa A.
thanh cứng AB và điểm tựa O.
thanh cứng AB và điểm tựa B.
Đơn vị của áp suất có thể được tính bằng
mmHg/m2.
Pa/m2.
m2/Hg.
mmHg.
a. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau:
A + B → C + D
b. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Fe2O3 + HCl
FeCl3 + H2O
a. Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Phản ứng tổng quát: A + B → C + D
⇒ mA + mB = mC + mD.
b.
Phương trình hoá học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025 → 0,15mol
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:

a. Gọi tên các muối sau: Na2SO4, BaCl2, AgNO3, K2CO3.
b. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường bón vôi cho các ruộng bị chua. Theo em, sau khi bón vôi cho ruộng, pH của môi trường sẽ tăng lên hay giảm đi? Giải thích.a. Gọi tên các muối:
Na2SO4: sodium sulfate;
BaCl2: barium chloride;
AgNO3: silver nitrate;
K2CO3: potassium carbonate.
b. Ruộng bị chua là ruộng có môi trường acid, pH < 7. Ruộng càng chua thì pH càng thấp. Khi bón vôi cho ruộng, vôi sẽ trung hoà acid làm cho pH của môi trường tăng lên.Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy.

- Hình 1: vị trí 1 là điểm tựa; vị trí 2 là điểm đặt vật; vị trí 3 là điểm đặt lực tác dụng.
- Hình 2: vị trí 1 là điểm đặt lực tác dụng; vị trí 2 là điểm tựa; vị trí 3 là điểm đặt vật.
a. Em hãy cho biết giá của các lực trong hình dưới đây

a. Giá của lực là Ax và By
b. Đổi: 2dm3 = 0,002m3.
Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước nhận giá trị là
F = 10 000. 0,002 = 20 N.








