Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 2
19 câu hỏi
Dụng cụ nào sau đây được dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
Thìa sắt.
Đũa thủy tinh.
Kẹp gắp.
Dụng cụ bất kì có thể khuấy được.
B là đáp án đúng
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Ca(OH)2.
HCl.
NaOH.
Na2SO4.
B là đáp án đúng
Nhóm các dung dịch có pH < 7
HCl, NaOH.
Ba(OH2), H2SO4.
NaCl, HCl.
H2SO4, HNO3.
D là đáp án đúng
Phương trình hoá học nào sau đây là đúng?
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.
Fe2O3 + 4HCl → 2FeCl2 + 2H2O
C là đáp án đúng
Có 3 thỏi nhôm thể tích khác nhau V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3 V. Dùng cân để đo khối lượng 3 vật được khối lượng tương ứng m1, m2, m3. So sánh tỉ số
ta được
![]()



C là đáp án đúng
Hai đại lượng bạn cần biết để tính áp suất tác dụng lên một mặt là
diện tích bị tác dụng lực ép và khối lượng của vật có lực tác dụng.
lực và trọng lượng của vật.
lực và diện tích bị lực ép tác dụng.
lực và khối lượng riêng của bề mặt.
C là đáp án đúng
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.
A là đáp án đúng
Lực đẩy Archimedes xuất hiện trong một chất lỏng là do:
Sự khác nhau giữa trọng lượng và khối lượng của vật.
Khả năng một chất rắn có thể nổi trên một chất lỏng.
Xu hướng thoát khỏi chất lỏng của vật.
Sự khác nhau giữa áp suất tác dụng lên mặt trên và mặt dưới của vật khi nó ở trong chất lỏng.
D là đáp án đúng
Khi nào một lực tác dụng vào vật thì làm cho vật quay mạnh nhất? Lực tác dụng vào vật
có giá đi qua trục quay.
song song với trục quay.
có giá gần với trục quay.
có giá xa trục quay, không cắt trục quay và không song song với trục quay.
D là đáp án đúng
Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
Cân Rô – béc – van.
Cân tiểu li.
Cần đòn.
Cân đồng hồ.
B là đáp án đúng
Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hoá.
Hệ bài tiết.
A là đáp án đúng
Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp nào sau đây?
Khớp động (khớp hoạt dịch).
Khớp bán động.
Khớp bất động.
Khớp sợi.
A là đáp án đúng
Cho các giai đoạn có trong quá trình tiêu hoá:
(1) Thức ăn được đảo trộn với dịch vị và tiêu hoá một phần.
(2) Phân được tích trữ ở trực tràng và thải ra ngoài qua hậu môn.
(3) Thức ăn được nghiền và đảo trộn với nước bọt.
(4) Thức ăn được trộn với dịch mật và dịch tuỵ.
(5) Các chất dinh dưỡng được hấp thu.
(6) Thức ăn đi qua thực quản và vào dạ dày.
(7) Phần còn lại của thức ăn được chuyển hoá thành phân.
Trình tự các giai đoạn trong quá trình tiêu hoá là:
(4) → (1) → (2) → (5) → (6) → (3) → (7).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6) → (7).
(3) → (6) → (1) → (4) → (5) → (7) → (2).
(2) → (3) → (4) → (6) → (5) → (1) → (7).
C là đáp án đúng
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vòng tuần hoàn?
Máu trong tĩnh mạch là máu giàu O2, máu trong động mạch là máu nghèo O2.
Máu giàu O2 từ tâm thất trái lên cung động mạch chủ, từ cung động mạch chủ máu theo các động mạch cổ, động mạch tay đi nuôi phần trên cơ thể, màu theo động mạch chủ nhánh dưới chia vào các động mạch đến các cơ quan ở phần dưới cơ thể.
Sau khi thực hiện trao đổi chất ở mao mạch, máu nghèo O2 từ mao mạch tập trung vào các tĩnh mạch nhỏ rồi đến tĩnh mạch lớn và đổ vào tĩnh mạch chủ rồi về tâm nhĩ phải.
Ở vòng tuần hoàn phổi, màu nghèo O2 từ tâm thất phải lên động mạch phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi trở thành máu giàu O2 theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.
A là đáp án đúng
Loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong quá trình trao đổi khí ở tế bào?
Khí N2.
Khí H2.
Khí CO2.
Khí O2.
C là đáp án đúng
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về các biện pháp phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết?
Cần uống đủ nước.
Tăng cường ăn thức ăn chế biến sẵn.
Không nhịn tiểu.
Không tự ý uống thuốc.
B là đáp án đúng
a. Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức.
b. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
(1) Ba(OH)2 + HCl →
(2) CaO + H2O →
c. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
P + O2
P2O5
Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.
a. Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức:

Trong đó:
C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị %;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam.
b.
(1) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
(2) CaO + H2O → Ca(OH)2.
c.
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy:
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:

a. Em hãy vẽ mô hình đơn giản của đòn bẩy và cho biết tác dụng của đòn bẩy. Nêu một số ứng dụng của đòn bẩy trong thực tiễn.
b. So sánhmoment của lực F đối với trục quay O dưới đây và giải thích.

a.
- Mô hình đơn giản của đòn bẩy

- Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Đòn bẩy được ứng dụng trong: xe đẩy cút kít, chày giã gạo dùng sức nước,…
b. Quan sát hình ta thấy moment lực F ở hình 1 lớn hơn hình 2 vì cùng độ lớn lực F tác dụng, hình 1 có khoảng cách từ trục quay tới giá của lực lớn hơn hình 2.
a. Quan sát hình dưới đây, xác định mắt trong hình mắc tật về mắt nào? Giải thích?

b. Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét nghiệm máu thể hiện ở bảng dưới đây. Em hãy nhận xét về các chỉ số này. Theo em người này cần chú ý gì trong khẩu phần ăn?
Tên xét nghiệm | Kết quả | Chỉ số bình thường | Đơn vị |
Định lượng glucose (máu) | 10,1 | 3,9 – 6,4 | mmol/L |
Định lượng uric aicd (máu) | 160 | Nam: 210 – 420 Nữ: 150 – 350 | µmol/L |
a. Mắt trong hình bị mắc tật viễn thị. Do ảnh của vật thường nằm ở phía sau màng lưới → Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở xa.
b.
- Nhận xét chỉ số xét nghiệm máu của người phụ nữ trên:
+ Về chỉ số glucose trong máu: Chỉ số glucose trong máu của người này là 10,1 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường.
+ Về chỉ số uric acid trong máu: Chỉ số uric acid trong máu của người này là 160 µmol/L, vẫn nằm trong ngưỡng bình thường.
- Vì người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường → Khẩu phần ăn của người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng đường ổn định và hài hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế các loại thực phẩm có lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các loại nước uống có gas,…; hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ;… đồng thời, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để tránh tình trạng đường huyết tăng đột ngột.







