Bộ 2 đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
18 câu hỏi
Khối lượng riêng của chì vào khoảng11 300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ có khối lượng khoảng:
2,26 kg.
22,6 kg.
226 kg.
2 260 kg.
Đáp án đúng là B
Đồi 2 lít = 2 dm3 = 0,002 m3
Khối lượng của 2 lít chì là m = D . V = 11 300 . 0,002 = 22,6 kg.
Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện tích của cánh buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
p = 410N/m2.
p = 420N/m2.
p = 430N/m2.
p = 450N/m2.
Đáp án đúng là A
Áp suất mà cánh buồm phải chịu: p = 
Điền vào chỗ trống sau đây để được câu hoàn chỉnh:
Khi lực tác dụng vào vật có … không song song và không cắt trục quay thì có thể làm quay vật.
giá
phương
điểm đặt
chiều.
Đáp án đúng là A
Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì có thể làm quay vật.
Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là
nước và đường.
đường.
nước.
nước đường
Đáp án đúng là: B
Chất tan là đường.
Cho sơ đồ phản ứng:
![]()
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
BaO.
Ba(OH)2.
CO.
CO2.
Đáp án đúng là: D
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + H2O + CO2.
Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Đập nhỏ đá vôi.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Thêm CaCl2 vào dung dịch.
Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Đáp án đúng là: C
Giải thích:
Đập nhỏ đá vôi → tăng diện tích tiếp xúc → tăng tốc độ phản ứng.
Tăng nhiệt độ phản ứng → tăng tốc độ phản ứng.
Dùng HCl nồng độ cao hơn → tăng nồng độ chất tham gia → tăng tốc độ phản ứng.
Chức năng nào dưới đây là của cơ vân?
Sinh ra các tế bào máu.
Kết nối các xương trong cơ thể với nhau.
Vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
Hoạt động của các nội quan.
Đáp án đúng là: C
Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan có chức năng bài tiết?
Ruột già.
Thận.
Da.
Phổi.
Đáp án đúng là: A
Các cơ quan có chức năng bài tiết chủ yếu gồm: Da, gan, thận, phổi.
Ruột già không phải là cơ quan có chức năng bài tiết, ruột già là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa có vai trò hấp thụ lại nước và một số chất; cử động nhu ruột đẩy chất cặn bã xuống trực tràng và tạo phân.
Khi bị mắc các tật về mắt, ảnh của vật sẽ
không hiện lên trên màng lưới.
hiện lên trên màng lưới.
không hiện lên trên thể thuỷ tinh.
hiện lên trên thể thuỷ tinh.
Đáp án đúng là: A
Một số tật về mắt: cận thị, viễn thị và loạn thị. Khi bị mắc các tật này, ảnh của vật sẽ không hiện trên màng lưới. Trong đó, cận thị là trường hợp ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới; viễn thị là trường hợp ảnh của vật thường nằm ở phía sau màng lưới; viễn thị là trường hợp ảnh của vật không thể hội tụ ở màng lưới, hội tụ ở nhiều điểm.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về áp suất khí quyển?
a. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
b. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
c. Áp suất khí quyển có đơn vị là N/m.
d. Áp suất bằng áp suất thủy ngân.
a. Đúng
b. Sai vì Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
c. Sai vì áp suất khí quyển có đơn vị là atm, N/m2, mmHg, …
d. Sai vì áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống To – ri – xe – li.
Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.
a. Khối lượng dung dịch là 80 gam.
b. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%.
c. Nồng dộ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là 26,47%.
d. Dung dịch NaCl trên là dung dịch bão hòa.

Cho các phát biểu sau về hệ hô hấp ở người, mỗi phát biểu là đúng hay sai.
a. Nơi diễn ra sự trao đổi khí với mao mạch là phế nang.
b. Xoang mũi có nhiều lông mũi có chức năng lọc không khí.
c. Khi chúng ta thở ra thì xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.
d. Sự trao đổi khí oxygen và carbon dioxide ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí khuếch tán.
a. Đúng. Nơi diễn ra sự trao đổi khí với mao mạch là phế nang. Nơi diễn ra sự trao đổi khí với mao mạch là phế nang. Phế nang được bao bọc bởi hệ thống mao mạch dày đặc giúp quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng.
b. Đúng. Xoang mũi có nhiều lông mũi giúp giữ bụi bẩn, làm sạch nguồn không khí đi vào.
c. Đúng. Khi thở ra, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn ra, xương ức và xương sườn hạ xuống → Thể tích lồng ngực giảm đẩy không khí từ phổi ra ngoài.
d. Đúng.Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí khuếch tán:
- Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra giữa máu và phế nang theo nguyên lí khuếch tán nhờ sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (O2 và CO2) giữa máu và phế nang; màng phế nang và màng mao mạch rất mỏng.
- Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra giữa máu và tế bào theo nguyên lí khuếch tán nhờ sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (O2 và CO2) giữa máu và tế bào; màng tế bào và màng mao mạch rất mỏng.
Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật bằng bao nhiêu niuton?
Đáp án đúng là: 0,45
Thể tích của vật là: V = 175 – 130 = 45 cm3.
Đổi: 45 cm3 = 0,000045 m3.
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = d.V = 10 000 . 0,000045 = 0,45 N.
Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng là: 3,2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Khối lượng lá sắt ban đầu + Khối lượng oxygen phản ứng = Khối lượng là sắt sau.
Vậy: Khối lượng oxygen đã phản ứng: 31,2 – 28 = 3,2 (gam).
Cho sơ đồ cấu tạo hệ thần kinh dưới đây:

Viết tên các cơ quan còn thiếu ở trong các dấu ? theo trình tự từ trái sang phải trong sơ đồ.
Đáp án đúng là: não bộ, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh.

Một vật hình lập phương đặt trên mặt bàn nằm ngang, tác dụng lên mặt bàn một áp suất p = 3 600N/m2. Biết khối lượng của vật là 14,4 kg. Hỏi độ dài một cạnh của khối lập phương ấy là bao nhiêu?
Độ dài cạnh của khối lập phương là 20 cm.
Trọng lượng của khối lập phương là: P = 10.14,4 = 144 N.
Diện tích một mặt của khối lập phương là:
S = F : p = P : p = 144 : 3 600 = 0,04m2
Độ dài cạnh của khối lập phương là: ![]()
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là bao nhiêu gam?

Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 2,16 gam.
a. Nêu vai trò của cân bằng nội môi đối với cơ thể.
b. Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
a. Vai trò của cân bằng nội môi đối với cơ thể: Môi trường trong của cơ thể được duy trì ổn định giúp cơ thể hoạt động bình thường, tránh được nguy cơ mắc một số bệnh nguy hiểm do mất cân bằng môi trường trong gây ra.
b. Ý nghĩa của việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn đối với cơ thể: Khi ăn quá mặn, nồng độ sodium chloride trong máu tăng lên gây mất cân bằng môi trường trong cơ thể. Bởi vậy, việc uống nhiều nước lúc này sẽ giúp tăng lượng nước trong máu để hạ thấp nồng độ sodium chloride trong máu, đồng thời, uống nhiều nước sẽ kích thích việc bài tiết sodium chloride dư thừa thông qua nước tiểu và mồ hôi. Kết quả, nồng độ sodium chloride trong máu sẽ được đưa về mức bình thường.







