Bộ 3 đề thi học kì 2 Vật lí 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án (Đề 2)
21 câu hỏi
Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ
.
Chọn C. Động lượng của hai vật:
Động năng của một vật tăng khi
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
gia tốc của vật tăng.
gia tốc của vật a > 0
vận tốc của vật v > 0.
Chọn A. Ta có: Vì vậy khi A > 0 thì động năng lúc sau sẽ tăng.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng, chọn gốc thế năng tại chân núi. Như vậy, đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về động lượng của một vật?
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Chọn D. Động lượng là một đại lượng vector và có hướng trùng với hướng vận tốc
Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?
Hệ va chạm đàn hồi có động lượng của hệ bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng của hệ không bảo toàn.
Hệ va chạm đàn hồi có động năng của hệ không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng của hệ thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động năng của hệ không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng của hệ thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động lượng của hệ bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng của hệ không bảo toàn.
Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
.
Chọn A.
Một lò xo có độ cứng k được treo theo phương thẳng đứng vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến dạng của lò xo là
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn.
Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Có ba bình như nhau đựng ba loại chất lỏng có cùng độ cao. Bình (1) đựng cồn, bình (2) đựng nước, bình (3) đựng nước muối. Gọi p1, p2, p3 là áp suất khối chất lỏng tác dụng lên đáy các bình (1), (2), (3). Điều nào dưới đây là đúng?
p1 > p2 > p3.
p2 > p1 > p3.
p3 > p2 > p1.
p2 > p3 > p1.
Chọn C. Ta có: mà nên
Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 2 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là
5 kg.m/s.
10 kg.m/s.
20 kg.m/s.
14 kg.m/s.
Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?
7200.
125,7.
188,5.
62,8.
Hai lò xo, lò xo thứ nhất có độ cứng k1 dài thêm 6 cm khi treo vật có khối lượng 6 kg, lò xo thứ hai có độ cứng k2 dài thêm 2 cm khi treo vật có khối lượng 1 kg. So sánh độ cứng của hai lò xo.
Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Hai xe đẩy A, B giống nhau có cùng khối lượng 500 g chuyển động đến va chạm với nhau như hình vẽ. Biết va chạm giữa hai xe là va chạm đàn hồi. Chọn chiều dương theo chiều ban đầu của xe A.

a) Động lượng của hệ hai xe trước và sau va chạm như nhau.
b) Tỉ số động lượng của xe A và xe B trước va chạm là 1,5.
c) Độ lớn động lượng của hệ trước va chạm là 2,5 kg.m/s.
d) Tốc độ của xe B sau va chạm là 2 m/s.
a) ĐÚNG
Động lượng của hệ được bảo toàn:
b) SAI
c) SAI
d) ĐÚNG
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trước và sau va chạm:
![]()
Hình bên mô tả một vệ tinh nhân tạo địa tĩnh chuyển động quay quanh Trái đất. Biết Trái đất có bán kính 6400 km, độ cao của vệ tinh so với mặt đất bằng 35780 km.
a) Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh quanh Trái đất là quỹ đạo tròn.
b) Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo tròn quanh Trái đất.
c) Trái đất tự quay quanh trục với tốc độ góc bằng 7,3.10-5 rad/s.
d) Gia tốc hướng tâm của Vệ tinh quay quanh Trái đất bằng 0,034 m/s2.
a) ĐÚNG
Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh quanh Trái đất là quỹ đạo tròn.
b) SAI
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo tròn quanh Trái đất.
c) ĐÚNG
Chu kì Trái đất tự quay quanh trục của nó: T = 24h =86400 s;
Tốc độ góc:
d) SAI
Người ta lăn một thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván nghiêng hợp với mặt đất một góc 300. Sàn xe tải cao 1,5 mét. Thùng có tổng khối lượng là 100 kg và lực đẩy thùng là 500 N. Cho g = 9,8 m/s2. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng bằng bao nhiêu %?

Người ta thả rơi tự do một vật 400 g từ điểm B cách mặt đất 20 m. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật tại C cách B một đoạn 5 m là bao nhiêu J? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 15 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trong vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 95 kg. Lấy g = 10 m/s2. Biết tốc độ của xe không đổi v = 15 m/s. Lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm thấp nhất bằng bao nhiêu N? Chọn chiều dương hướng lên.
Áp dụng định luật II Newton lên người tại vị trí thấp nhất:
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 75 N/m. Lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi của nó khi bị kéo dãn vượt quá chiều dài 30 cm. Lực đàn hồi cực đại của lò xo bằng bao nhiêu N?
Tốc độ góc của một điểm đầu cánh quạt:
Tốc độ của một điểm đầu cánh quạt:
Tốc độ của quả tạ khi rời khỏi tay vận động viên: |
Gia tốc hướng tâm của chuyển động này: |
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, khi chịu tác dụng lực 2 N thì giãn ra 10 cm. Bỏ qua khối lượng của lò xo. Cho g = 10 m/s2.
a) Tính độ cứng của lò xo.
b) Để lò xo có chiều dài 20 cm thì ta phải treo vào đầu dưới của lò xo một vật có trọng lượng là bao nhiêu?
Độ cứng của lò xo: |
Khi lò xo có chiều dài 20 cm thì Δl = 20 – 15 = 5 cm = 0,05 m; Lực đàn hồi khi lò xo có chiều dài 20 cm: Khi treo thẳng đứng, lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
|








