Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án (Đề 1)
31 câu hỏi
A = F.d.
A = mgh.
A = F.s.sinα.
Đáp án đúng là: A
Công của lực được xác định bằng biểu thức: A = F.d
Với F là độ lớn của lực tác dụng (N).
d là độ dịch chuyển theo phương của lực (m).
Nếu phương của lực hợp với phương chuyển động một góc α và làm vật dịch chuyển một quãng đường s, thì d = s.cosα => A = F.s.cosα.
Đáp án đúng là: D
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là Wđ .động lượng và động năng của vật không đổi.
động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.
động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần.
động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi.
Đáp án đúng là: B
Động lượng: p = m.v, động năng:
Vậy động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.
Động lượng và cơ năng toàn phần đều không bảo toàn.
Động lượng và động năng được bảo toàn.
Chỉ cơ năng được bảo toàn.
Chỉ động lượng được bảo toàn.
Đáp án đúng là: D
Hệ viên đạn (hai mảnh đạn) ngay khi nổ là một hệ kín nên động lượng hệ được bảo toàn.
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vectơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vectơ, có thể âm hoặc dương.
Đáp án đúng là: B
Nếu phương của lực hợp với phương chuyển động một góc α và làm vật dịch chuyển một quãng đường s, thì d = s.cosα => Công của lực được xác định: A = F.s.cosα.
-1 ≤ cosα ≤ 1 => A có thể âm, dương hoặc bằng 0.
Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.
Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.
Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.
Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.
Đáp án đúng là: C
Trong trường hợp nâng vật lên thì lực nâng sinh công dương, còn trọng lực sinh công âm.
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Đáp án đúng là: B
Nếu không có ngoại lực nào tác dụng lên hệ thì tổng động lượng của hệ không đổi, tức là được bảo toàn. không đổi.
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Đáp án đúng là: B
Hệ viên đạn (hai mảnh đạn) ngay khi nổ là một hệ kín nên động lượng hệ được bảo toàn.
.
Do
Vậy tốc độ của viên đạn thứ 2 là 12,5 m/s. Dấu “-“ cho biết nó chuyển động ngược hướng với viên đạn thứ nhất.
1860 J.
1800 J.
160 J.
60 J.
Đáp án đúng là: D
Chọn chiều dương hướng lên.
Quá trình di chuyển này được chia làm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: nâng vật lên độ cao 1 m, lực thực hiện công có độ lớn bằng trọng lượng của vật. Nên
- Giai đoạn 2: nâng vật đi đều theo phương ngang nên lực tác dụng có phương vuông góc với độ dịch chuyển. Nên A2 = 0
Tổng công thực hiện: A = A1 + A2 = 60 J.
0,9 m
1,8 m
3 m
5 m
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng tại vị trí ném (mặt đất)
Cơ năng tại vị trí ném: (h = 0 nên Wt = 0)
Khi thế năng bằng động năng:
Đáp án đúng là: C
Một vật có khối lượng M chuyển động với vận tốc . Vectơ động lượng của vật là .
90 W
45 W
15 W
4,5 W
Đáp án đúng là: B
Công suất của người đó là:
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
Ta có:.
.
0.
m1v1 + m2v2.
Đáp án đúng là: B
Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là: .
0,4 kg.
0,5 kg.
0,6 kg.
0,7 kg.
Đáp án đúng là: C
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe 1.
Có thể coi hệ này là hệ kín nên động lượng của hệ bảo toàn:
Chiếu biểu thức vecto xuống chiều dương đã chọn:
600 kJ.
900 kJ.
800 kJ.
700 kJ.
Đáp án đúng là B
Muốn kéo thang máy lên thì lực căng cực tiểu T phải bằng trọng lượng P của thang:
T = P = mg = 600.10 = 6000 N.
Công cực tiểu của lực căng T là: Amin = T.s = 900000 J = 900 kJ.
Hệ hoàn toàn kín.
Các vật trong hệ hoàn toàn không tương tác với các vật bên ngoài hệ.
Tương tác của các vật trong hệ với các vật bên ngoài chỉ diễn ra trong 1 thời gian ngắn.
Hệ không kín nhưng tổng hình chiếu các ngoại lực theo 1 phương nào đó bằng 0, thì theo phương đó động lượng cũng được bảo toàn.
Đáp án đúng là C
A – đúng vì hệ kín thì động lượng bảo toàn.
B – đúng vì hệ không tương tác với vật bên ngoài thì được coi là hệ kín.
C – sai vì khi vật tương tác với các vật ngoài hệ trong thời gian ngắn thì không được coi là hệ kín.
D – đúng vì theo phương mà ngoại lực bằng 0 thì động lượng theo phương đó được bảo toàn.N.s
N.m
N.m/s
N/s
c
Động lượng với:
m là khối lượng: đơn vị kg
v là vận tốc: đơn vị m/s
Nên động lượng có đơn vị
Công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm.
Công của trọng lực không phụ thuộc dạng đường đi của vật.
Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực.
Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực.
Đáp án đúng là D
D – sai vì lực đàn hồi là lực thế nên công của lực đàn hồi không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.
Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không.
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm thực hiện công khác không.
Lực là đại lượng véctơ nên công cũng là véctơ.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Đáp án đúng là D
A – sai vì công không phụ thuộc vào cách chuyển động của vật mà phụ thuộc vào độ lớn các lực, góc hợp bởi các lực với phương chuyển động.
B – sai vì đây là chuyển động tròn đều, lực hướng tâm luôn có phương vuông góc với vecto vận tốc (sau mỗi khoảng thời gian rất nhỏ thì độ dịch chuyển của chuyển động được coi như một đoạn thẳng nên lực hướng tâm vuông góc với quãng đường chuyển động. Công bằng không.
C – sai vì công có biểu thức là đại lượng vô hướng, có giá trị đại số
D - đúng
vận tốc vật dương.
gia tốc vật dương.
gia tốc vật tăng.
ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Đáp án đúng là D
Do Wđ2 > Wđ1 → Wđ2 – Wđ1 = Angoại lực > 0 => Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương
Wđ = mp2
2Wđ = mp2
Đáp án đúng là C
10 m/s.
100 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là A
10 J.
50 J.
100 J.
500 J.
Đáp án đúng là B
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất.
Wt = mgh = 1.10.5 = 50 J
công suất.
thế năng.
động năng.
xung của lực.
Đáp án đúng là D
+ đại lượng vecto liên hệ với nhau cả độ lớn và hướng
+ đại lượng có liên hệ với động năng nhưng chỉ thể hiện độ lớn, không thể hiện hướng.15 m/s.
20 m/s.
25 m/s.
10 m/s.
Đáp án đúng là B
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất
+ Ta có: h' = 2h
+ Bảo toàn cơ năng:
J.s.
N.m/s.
W.
HP.
Đáp án đúng là A
J.s là sai
luôn luôn khác không.
luôn luôn dương.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
có thể dương hoặc bằng không.
Chọn chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động của bình oxi.
Xét trong hệ quy chiếu gắn với tàu, tổng động lượng ban đầu của hệ bằng 0.
Sau khi người ném bình khí, tổng động lượng của hệ là:
Ngoài không gian vũ trụ không có lực tác dụng nên hệ người - bình khí được coi là một hệ kín, nên động lượng của hệ được bảo toàn
=> Người chuyển động về phía tàu ngược chiều với chiều ném bình khí và với tốc độ:
Gia tốc chuyển đông của ô tô:
Áp dụng định luật II Newton ta có: (5)
Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được
→ Fk = ma + µmg = 4000.0,25 + 0,05.4000.10 = 3000 (N)
Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là:
3000.15 = 45000 W
Ta có:
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó:
Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là: 375 000(W)
+ Gọi H là vị trí mà vật có thể lên được khi vật chịu một lực cản F = 5 N.
+ Theo định lý động năng:
Vậy độ cao của vị trí H so với mặt đất là 6 + 1,28 = 7,28 m.








