Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 10105 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động cùng vận tốc và ngược chiều thì sau va chạm mềm hai vật sẽ

chuyển động với hướng bất kỳ.

chuyển động với vận tốc giống như vận tốc lúc đầu của hai vật.

đứng yên.

chuyển động với vận tốc gấp hai lần lúc đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Do động lượng của hai vật bằng nhau về độ lớn nhưng ngược chiều nên tổng động lượng lúc sau bằng không.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công cơ học là một đại lượng

vecto.

luôn dương.

luôn âm.

vô hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vận tốc của vật tăng 2 lần và khối lượng không đổi thì động năng sẽ

tăng lên 2 lần.

tăng lên 4 lần.

không thay đổi.

giảm đi 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động chậm dần đều với vận tốc đầu 6 m/s dưới tác dụng của lực ma sát. Công của lực ma sát thực hiện cho đến khi dừng lại bằng

9 J.

–9 J.

15 J.

–1,5 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi dừng lại v2 = 0 m/s

Công của lực ma sát bằng độ biến thiên động năng:

A F m s = W d 2 − W d 1 = 1 2 m v 2 2 − 1 2 m v 1 2 = 0 − 1 2 . 0 , 5 . 6 2 = − 9   J

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300 g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược hướng nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2 m/s, v2 = 0,8 m/s. Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn và chiều của vận tốc sau va chạm là

0,86 m/s và theo chiều xe thứ hai.

0,43 m/s và theo chiều xe thứ nhất.

0,86 m/s và theo chiều xe thứ nhất.

0,43 m/s và theo chiều xe thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe 1.

Dựa vào dữ kiện đề bài thì đây là bài toán va chạm mềm, theo định luật bảo toàn động lượng ta có: m 1 v 1 + m 2 v 2 = ( m 1 + m 2 ) . v

⇒ v = m 1 v 1 + m 2 v 2 m 1 + m 2 = 0 , 3 . 2 + 2 . ( − 0 , 8 ) 0 , 3 + 2 = − 0 , 4 3   m / s

Như vậy sau va chạm hai xe chuyển động cùng vận tốc có độ lớn là 0,43 m/s và theo chiều của xe thứ hai (ngược chiều dương đã chọn ban đầu).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động của vật thì?

Động năng tăng, thế năng tăng.

Động năng giảm, thế năng giảm.

Động năng tăng, thế năng giảm.

Động năng giảm, thế năng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ném một vật có khối lượng m từ độ cao 1 m theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật nảy lên tới độ cao h’ = 1,8 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua mất mát năng lượng khi vật chạm đất. Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng?

4 m/s.

3,5 m/s.

0,3 m/s.

0,25 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất.

Cơ năng tại vị trí ném ban đầu: W 1 = m g h 1 + 1 2 m v 1 2

Cơ năng tại vị trí vật đạt độ cao h2 là: W 2 = m g h 2 (do ở độ cao cực đại nên động năng bằng 0)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

m g h 1 + 1 2 m v 1 2 = m g h 2 ⇒ 1 0 . 1 + 1 2 . v 1 2 = 1 0 . 1 , 8 ⇒ v 1 = 4   m / s

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 0,9 kg đang chuyển động nằm ngang với tốc độ 6 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy trở lại với tốc độ 3 m/s. Độ lớn độ biến thiên động lượng của vật là?

8,1 kg.m/s.

4,1 kg.m/s.

36 kg.m/s.

3,6 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật trước khi va chạm vào tường.

Độ biến thiên động lượng: Δ p → = p → 2 − p → 1 = m v → 2 − m v → 1

Chiếu biểu thức vecto xuống chiều dương đã chọn ta có:

Δ p = 0 , 9 . ( − 3 ) − 0 , 9 . 6 = − 8 , 1   k g . m / s

Độ lớn độ biến thiên động lượng là 8,1 kg.m/s.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là chính xác? Trong chuyển động tròn đều

gia tốc hướng tâm luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

vecto vận tốc luôn không đổi.

phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.

vecto gia tốc luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo vật 200 g lò xo có chiều dài 34 cm; treo thêm vật 100 g thì lò xo dài 36 cm. Tính chiều dài ban đầu của lò xo và độ cứng của lò xo, lấy g = 10 m/s2.

0 , 4   m ;   5 0   N / m .

0 , 3   m ;   5 0   N / m .

0 , 3   m ;   4 0   N / m .

0 , 4   m ;   4 0   N / m .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng công thức định luật Hooke khi lò xo treo vật 200 g

k ( l 1 − l 0 ) = m 1 g           ( 1 )

Áp dụng công thức định luật Hooke khi treo thêm vào lò xo vật 100 g

k ( l 2 − l 0 ) = ( m 1 + m 2 ) g           ( 2 )

Từ (1) và (2) suy ra

k ( l 1 − l 0 ) k ( l 2 − l 0 ) = m 1 g ( m 1 + m 2 ) g ⇔ l 1 − l 0 l 2 − l 0 = m 1 m 1 + m 2 ⇔ 0 , 3 4 − l 0 0 , 3 6 − l 0 = 0 , 2 0 , 2 + 0 , 1 ⇔ l 0 = 0 , 3   m

Và độ cứng của lò xo: k = m 1 g l 1 − l 0 = 0 , 2 . 1 0 0 , 3 4 − 0 , 3 = 5 0   N / m

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vật dụng sau sử dụng điện năng để chuyển hóa thành dạng năng lượng khác. Vật nào chuyển hóa điện năng thành cơ năng cho mục đích sử dụng của nó?

Máy sấy tóc.

Máy hút bụi.

Máy radio.

Đèn bàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai.

Bóng đèn chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và quang năng.

Ô tô sử dụng nhiên liệu và chuyển hoá năng lượng hóa học thành cơ năng.

Lửa đốt củi chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng và quang năng.

Máy sấy tóc chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và năng lượng âm thanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Lửa đốt củi và chuyển năng lượng hóa học thành nhiệt năng và quang năng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng lực của người/vật sinh công có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây?

Gầu nước được kéo lên từ dưới giếng.

Quả táo rơi từ trên cây.

Đứa trẻ đang chơi cầu trượt.

Một người đang lặn sâu xuống biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Lực sinh công âm chỉ khi góc hợp vecto lực và vecto độ dịch chuyển 900<θ≤1800. Trọng lực sinh công dương trong trường hợp C và D do 00<θ<900; sinh công dương trong trường hợp B do θ = 0 0 ; và sinh công âm trong trường hợp A do θ = 1 8 0 0 .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A và A' lần lượt là công toàn phần và công hao phí của một động cơ; P và P ' lần lượt là công suất toàn phần và công suất hao phí của động cơ này. Hiệu suất của động cơ được tính bằng công thức là

H = A ' A 1 0 0 % = P P ' 1 0 0 % .

H = A A ' 1 0 0 % = P P ' 1 0 0 % .

H = A A ' 1 0 0 % = P ' P 1 0 0 % .

H = A ' A 1 0 0 % = P ' P 1 0 0 % .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về đặc điểm của động năng.

Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Động năng của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của vật.

Động năng là một đại lượng vô hướng, luôn âm.

Động năng có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Động năng là một đại lượng vô hướng, luôn dương hoặc bằng 0.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một ô tô khối lượng 2 tấn có động năng 625 kJ thì nó đang chạy với tốc độ là

25 km/h.

15 km/h.

150 km/h.

90 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Wđ =12mv2⇒v=2Wdm=2.6250002000=25 m/s=90 km/h .

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang chuyển động có động năng Wđ và thế năng Wt thì vật có cơ

năng là

W = – (Wđ + Wt ).

W = Wđ + Wt .

W = Wđ - Wt .

W = Wt – Wđ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động động với vận tốc v → được xác định bởi công thức

p → = m v →

p → = m v →

p = m v

p = m v

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn bi khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vào hòn bi có khối lượng 4 kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Xác định vận tốc của hai viên bi sau va chạm?

10 m/s.

15 m/s.

1 m/s.

5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+ Động lượng của hệ trước va chạm: m 1 v 1 + m 2 v 2

+ Động lượng của hệ sau va chạm: ( m 1 + m 2 ) v

+ Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:

m 1 . v 1 + m 2 v 2 = ( m 1 + m 2 ) v ⇒ m 1 v 1 + 0 = ( m 1 + m 2 ) v ⇒ v = m 1 v 1 m 1 + m 2 = 2 . 3 2 + 4 = 1 ( m / s )

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Trong chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có tốc độ lớn hơn.

Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.

Trong chuyển động tròn đều có cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.

Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chu kì và tần số có tỉ lệ nghịch, công thức liên hệ giữa chu kỳ và tần số là f = 1 T

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau, cùng đi vào chuyển động trên một mặt phẳng có ma sát và bị dừng lại do ma sát. Hệ số ma sát là như nhau. So sánh thời gian chuyển động của mỗi vật cho tới khi bị dừng.

Thời gian chuyển động của vật có khối lượng lớn dài hơn.

Thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ dài hơn.

Thời gian chuyển động của hai vật bằng nhau.

Thiếu dữ kiện, không kết luận được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau → vật có khối lượng lớn sẽ có Wđ lớn hơn → quãng đường đi lớn hơn → thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ dài hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng do trọng trường

luôn luôn có trị số dương.

tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.

tỷ lệ với khối lượng của vật.

sai khác nhau một hằng số đối với hai mặt phẳng ngang chọn làm mốc thế năng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Thế năng trọng trường Wt = mgh

Tùy thuộc vào cách chọn mốc thế năng mà h hay Wt âm, dương hoặc bằng 0.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho một vật rơi tự do, trọng lượng của vật phải được xem là

ngoại lực.

lực có công triệt tiêu.

nội lực.

lực quán tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho một vật rơi tự do, vật rơi tự do được xem như là một hệ kín gồm vật và Trái Đất, do vậy trọng lực của vật được xem là nội lực trong hệ kín, lực tương tác giữa Trái Đất và vật.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm M có độ cao 0,8 m so với mặt đất, ném một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật m = 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Lấy mốc thế năng ở mặt đất, cơ năng của vật bằng bao nhiêu ?

4 J.

1 J.

5 J.

8 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Cơ năng của vật là: W = 1 2 mv2 + mgh = 1 2 .0,5.22 + 0,5.10.0,8 = 5 J.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80 kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết hA = 20 m; hB = 10 m; hC = 15 m; hD = 5 m; hE = 18 m; g = 9,8 m/s2. Độ giảm thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ B đến C là

-4000 J.

– 3920 J.

3920 J.

-7840 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Thế năng tại B và C là WtB = mghB, WtC = mghC

→ Độ giảm thế năng trọng trường là:

ΔWt = mg(hB – hC) = 80. 9,8. (10 – 15) = -3920 J.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có R 1 = 4 R 2 thì chu kì quay của 2 điểm đó là:

T 1 = 2 T 2 .

T 2 = 2 T 1 .

T 1 = T 2 .

T 1 = 4 T 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

T = 2 π ω = c o n s t → Không phụ thuộc R

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 cm và kim giờ dài 10 cm. Tính tỉ số giữa tốc độ của hai đầu kim phút và kim giờ ?

1/18.

18.

1.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Tốc độ của mỗi điểm nằm trên đầu kim phút v 1 = r p h . ω p h

Mà r p h = 0 , 1 5 ( m ) ; ω p h = 2 π T p h = 2 π 6 0 . 6 0 = π 1 8 0 0 ( r a d / s )

⇒ v p h = 0 , 1 5 . π 1 8 0 0 = 0 , 2 6 2 . 1 0 − 3 ( m / s )

Tốc độ của mỗi điểm nằm trên đầu kim giờ v 2 = r h . ω h

Mà r h = 0 , 1 ( m ) ; ω h = 2 π T h = 2 π 1 2 . 6 0 . 6 0 = π 2 1 6 0 0 ( r a d / s )

⇒ v h = 0 , 1 . π 2 1 6 0 0 = 0 , 1 4 5 4 . 1 0 − 4 ( m / s )

Tỉ số v p h v h ≈ 1 8

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng 100 N/m để lò xo giãn ra được 5 cm. Lấy g = 10 m / s 2 .

0,5 kg.

1 kg

10 kg

100 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

m g = k Δ l ⇒ 1 0 . m = 1 0 0 . 0 , 0 5 ⇒ m = 0 , 5     k g

29. Tự luận
1 điểm

Một người công nhân có khối lượng 60 kg nhảy ra từ một chiếc xe có khối lượng 100 kg đang chạy theo phương ngang với vận tốc 3 m/s, vận tốc nhảy của người đó đối với xe là 4 m/s. Tính vận tốc của xe sau khi người công nhân nhảy cùng chiều với xe.

Xem đáp án

+ Chọn chiều dương (+) là chiều chuyển động của xe

+ Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: ( m 1 + m 2 ) v = m 1 ( v 0 + v ) + m 2 v 2

⇒ v 2 = ( m 1 + m 2 ) v − m 1 ( v 0 + v ) m 2 = ( 6 0 + 1 0 0 ) . 3 − 6 0 ( 4 + 3 ) 1 0 0 = 0 , 6 ( m / s )

30. Tự luận
1 điểm

Một thùng nước nặng 6 kg được kéo từ dưới đáy của một cái giếng sâu 20 m. Cho rằng thùng di chuyển thẳng đều từ đáy giếng lên tới miệng giếng trong thời gian 1 phút. Lấy g=9,8 m/s2. Công suất của lực kéo là bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ lớn của lực kéo: F k = P do thùng nước di chuyển thẳng đều.

Công phát động của lực kéo: A k = F k h = P h = m g h .

Thời gian thực hiện công: t = 1 phút = 60 s.

Công suất của lực kéo: P = A k t = m g h t = 6 . 9 , 8 . 2 0 6 0 = 1 9 , 6   W

31. Tự luận
1 điểm

Một người nặng 70 kg trượt hết một cầu trượt nước có chiều dài d ; chiều cao h=2,5 m ; hợp với phương thẳng đứng một góc θ như hình dưới. Lấy g=9,8 m/s2 . Trọng lực của người này thực hiện một công có giá trị là bao nhiêu?

Một người nặng 70 kg trượt hết một cầu trượt nước có chiều dài d; chiều cao h=2,5 m; hợp với phương thẳng đứng một góc ;  như hình dưới. Lấy  g=9,8m/s2 (ảnh 1)

Xem đáp án

AP→=Pdcosθ=Ph=mgh=70.9,8.2,5=1715 J .