Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 10115 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức nào? Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.

Wt = mgh.

Wt\[ = \frac{1}{2}mgh\].

Wt = mg.

Wt = mh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức Wt = mgh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ động lượng là vectơ

cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc

có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.

có phương vuông góc với vectơ vận tốc.

cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Động lượng của một vật được xác định bằng biểu thức: \[\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \Rightarrow \] Vectơ động lượng cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là:

6 kg.m/s.

0 kg.m/s.

3 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng động lượng của hệ: \[\overrightarrow p = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = m.\overrightarrow {{v_1}} + m.\overrightarrow {{v_2}} \]

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của \[\overrightarrow {{v_1}} \]

Do \[\overrightarrow {{v_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{v_1}} \Rightarrow p = {m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = 1 \cdot 3 - 2 \cdot 1,5 = 0{\rm{ }}kg.m/s\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng:

0 J.

69,15 J.

138,3 J.

196 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian vật rơi hết độ cao 10 m từ khi bắt đầu thả vật là:

\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.10}}{{9,8}}} \approx 1,43{\rm{ s}}\]

Vậy trong khoảng thời gian 1,2 s, vật vẫn đang rơi và trọng lực vẫn sinh công.

Độ dịch chuyển mà vật có được trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả là: \[d = \frac{1}{2}g.{t^2}\]

Công của trọng lực:

\[A = F.s = P.d = m.g.\frac{1}{2}g.{t^2} = 2.9,8.\frac{1}{2}.9,8.1,{2^2} = 138,3{\rm{ }}J\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay có khối lượng 160000 kg, bay thẳng đều với tốc độ 870 km/h. Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay bằng:

-38,7.106 kg.m/s.

38,7.106 kg.m/s.

38,9.106 kg.m/s.

-38,9.106 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi đơn vị: \[870{\rm{ km/h}} = \frac{{725}}{3}{\rm{ }}m/s\]

Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay.

Ta có: \[p = mv = 160000.\left( { - \frac{{725}}{3}} \right) \approx - 38,{7.10^6}{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc v không đổi dưới tác dụng của lực không đổi và cùng hướng chuyển động. Công suất của lực là:

\[{\rm{P}}\] = F.v.t.

\[{\rm{P}}\] = F.v.

\[{\rm{P}}\] = F.t.

\[{\rm{P}}\,{\rm{ = }}\frac{F}{v}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một vật chuyển động với vận tốc v không đổi dưới tác dụng của lực không đổi và cùng hướng chuyển động. Công suất của lực là: \[{\rm{P}}\] = F.v.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có trọng lượng 1 N chuyển động với vận tốc v thì có động năng 1 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng:

0,45 m/s.

1,0 m/s.

1,4 m/s.

4,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng của vật: \[P = 10m \Rightarrow m = \frac{P}{{10}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\,kg\]

Ta có: .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật nào?

Định luật I Newton.

Định luật II Newton.

Định luật III Newton.

Định luật bảo toàn động lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong không gian vũ trụ (không có không khí), chuyển động của tên lửa hay chuyển động bằng phản lực không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài nên động lượng được bảo toàn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật bảo toàn động lượng được hiểu như thế nào?

Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.

Động lượng của một hệ có độ lớn không đổi.

Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.

Động lượng là đại lượng bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu không có ngoại lực nào tác dụng lên hệ thì tổng động lượng của hệ không đổi, tức là được bảo toàn. \[\overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = \]không đổi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,02 J đối với mặt đất. Lấy \[g = 10m/{s^2}\;\]. Khi đó, vật ở độ cao

h = 0,102 m.  

h = 10,02 m.

h = 1,020 m.   

h = 20,10 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Mốc thế năng tại mặt đất nên tại độ cao h vật có thế năng là: Wt = mgh

\[ \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = \frac{{1,02}}{{1.10}} = 0,102\,m\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một kiện hàng khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên cao 10 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}.\] Công suất của lực kéo là

150 W.

5 W.

15 W.

10 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \[A = {\rm{P }}{\rm{.}}h = mgh = 15.10.10 = 1500{\rm{ }}J\]

\[ \Rightarrow {\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{1500}}{{100}} = 15\,W\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một tên lửa đang chuyển động nếu khối lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa sẽ

không đổi.

tăng gấp đôi.

tăng gấp bốn lần.

tăng gấp tám lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \[v' = 2v;\,m' = \frac{m}{2}\] nên Wd'Wd=0,5m'v'20,5mv2=0,5.22=2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thế năng trọng trường của một vật

luôn luôn dương.

có thể âm, dương hoặc bằng không.

luôn không đổi.

không phụ thuộc vào vị trí của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao h là: \[{W_t}\; = {\rm{ }}mgh\]

Tính chất:

- Là đại lượng vô hướng.

- Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vật khối lượng 0,9 kg đang chuyển động nằm ngang với tốc độ 6 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó bật ngược trở lại với tốc độ 3 m/s. Độ lớn độ biến thiên động lượng của vật là

8,1 kg.m/s.

4,1 kg.m/s.

36 kg.m/s.

3,6 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn chiều dương là chiều bật lại của vật.

Độ biến thiên động lượng của vật là:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây, lực sinh công dương:

trọng lực khi tung một quả tennis lên cao.

phản lực của mặt sàn nằm ngang khi một khối gỗ trượt trên nó.

lực ma sát nghỉ khi viên gạch có xu hướng trượt trên sàn.

lực nâng của lực sĩ khi đưa tạ lên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60o. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Bỏ qua ma sát. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 m là:

1275 J.

750 J.

1500 J.

6000 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công của lực đó là: A = F.s.cosα = 150.10.cos600 = 750 J.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe khối lượng m có một động cơ có công suất \[{\rm{P}}\]. Thời gian ngắn nhất để xe tăng tốc từ đứng yên đến vận tốc v bằng

\[\frac{{mv}}{{\rm{P}}}\].

\[\frac{{\rm{P}}}{{mv}}\].

\[\frac{{m{v^2}}}{{2{\rm{P}}}}\].

\[\frac{{2{\rm{P}}}}{{mv}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công của động cơ thực hiện khi tăng tốc từ đứng yên đến vận tốc là v chính là độ biến thiên động năng của vật.

.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:

động năng cực đại, thế năng cực tiểu.

động năng cực tiểu, thế năng cực đại.

động năng bằng thế năng.

động năng bằng nửa thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó động năng cực tiểu, thế năng cực đại.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ:

p1 = 2p2.

p1 = 4p2.

p2 = 4p1.

p1 = p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

p1=m1.v1p2=m2.v2p1p2=m1m2.v1v2=2.2=4p1=4p2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thang cuốn được sử dụng để di chuyển 20 hành khách mỗi phút từ tầng một của cửa hàng bách hóa sang tầng hai. Tầng hai nằm cao hơn tầng một là 5,2 m. Khối lượng trung bình của hành khách là 54,9 kg. Lấy \({\rm{g = 9,8 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Công suất của thang cuốn cần có để di chuyển số hành khách trên trong khoảng thời gian 1 phút là

\(2,{8.10^3}\) W.

\(5,{6.10^4}\) W.

46,6 W.

933 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

\({\rm{P}} = 20.\frac{A}{t} = 20.\frac{{mg\Delta h}}{{\Delta t}} = \frac{{20.54,9.9,8.5,2}}{{60}} \approx 933{\rm{ }}W\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng cung cấp cho một bóng đèn dây tóc là 200 J, trong đó năng lượng có ích đốt sáng dây tóc bóng đèn là 28 J. Bóng đèn này có hiệu suất là

7%.

14%.

56%.

86%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Năng lượng có ích \(A' = 28{\rm{ }}J\); năng lượng toàn phần \(A = 200{\rm{ }}J\).

\(H = \frac{{A'}}{A}100\% = \frac{{28}}{{200}}100\% = 14\% \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một hậu vệ bóng đá muốn tăng khả năng cản phá đối phương bằng cách làm tăng động năng của mình. Cầu thủ thực hiện điều này bằng việc

tăng độ cao của mình so với mặt đất.

giảm độ cao của mình so với mặt đất.

tăng tốc độ của mình so với đối phương.

giảm tốc độ của mình so với đối phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Động năng của vật không phụ thuộc vào độ cao của vật, nên trường hợp A và B khả thi. Động năng của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của vật, cụ thể động năng tăng khi tốc độ tăng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy bay chiến đấu phản lực F-22 Raptor thế hệ mới nhất có khối lượng xấp xỉ 100 tấn và có thể di chuyển với tốc độ 600 m/s. Với tốc độ này thì máy bay có động năng là

\(3,{6.10^6}{\rm{ J}}\).

\(3,{6.10^7}{\rm{ J}}\).

\(1,{8.10^7}{\rm{ J}}\).

\(1,{8.10^6}{\rm{ J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Wđ \( = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{100000.600^2} = 1,{8.10^7}{\rm{ }}J\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một ô tô khối lượng 2 tấn có động năng 625 kJ thì nó đang chạy với tốc độ là

25 km/h.

15 km/h.

150 km/h.

90 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Wđ \( = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{W_d}}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.625000}}{{2000}}} = 25{\rm{ }}m/s = 90{\rm{ }}km/h\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn từ khẩu súng ngắn của một cảnh sát bay ra khỏi nòng súng với tốc độ 200 m/s thì có động năng 400 J. Khối lượng của viên đạn là

20 g.

2 g.

40 g.

10 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Wđ \( = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow m = \frac{{2{W_d}}}{{{v^2}}} = \frac{{2.400}}{{{{200}^2}}} = 0,02{\rm{ }}kg = 20{\rm{ }}g\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng \({\rm{m}}\) ở độ cao \({\rm{h}}\) so với mặt đất, nơi có gia tốc trọng trường \({\rm{g}}\). Chọn mặt đất là gốc thế năng. Thế năng trọng trường của vật được tính bằng công thức là

\[{W_t} = mg/h\].

\[{W_t} = mgh\].

\[{W_t} = mg\].

\[{W_t} = mh/g\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay Boeing 777 nặng 230 tấn, đang bay ổn định với tốc độ không đổi 900 km/h ở độ cao 10 km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương hướng từ dưới lên trên. Lấy \({\rm{g = 9,8 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Chọn kết quả gần đúng nhất với giá trị của cơ năng của máy bay.

\[{\rm{5}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{10}}{\rm{ J}}\].

\[{\rm{4}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{10}}{\rm{ J}}\].

\[{\rm{2}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{10}}{\rm{ J}}\].

\[{\rm{3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{10}}{\rm{ J}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương hướng từ dưới lên trên \( \Rightarrow {\rm{h = 10 km}}\).

\(m = 230\)tấn \( = {23.10^4}\) kg; \(v = 900{\rm{ }}km/h = 250{\rm{ }}m/s\); \(h = 10{\rm{ }}km = {10^4}{\rm{ }}m\).

\[W = \frac{{m{v^2}}}{2} + mgh = \frac{{{{23.10}^4}{{.250}^2}}}{2} + {23.10^4}.9,{8.10^4} = 29727500000{\rm{ }}J \approx {3.10^{10}}{\rm{ }}J.\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe cẩu treo quả nặng dùng để phá tường như hình dưới. Tại vị trí nào thì quả nặng đạt được động năng lớn nhất để phá bức tường một cách hiệu quả nhất?

(1).

(2).

(3).

(4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Tại ví trí (3) quả nặng có thế năng nhỏ nhất (tức vị trí thấp nhất so với mặt đất) thì nó có động nặng lớn nhất.

29. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 10 m so với mặt đất, một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2.

(a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.

(b) Tính vận tốc của vật tại thời điểm vật có động năng bằng thế năng.

(c) Tìm cơ năng toàn phần của vật, biết khối lượng của vật là m = 200 g.

Xem đáp án

a. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí đầu (A) và vị trí vật lên cao nhất (B): \[{W_B} = {W_A} \Leftrightarrow mg{z_{\max }} = \frac{1}{2}mv_A^2 + mg{z_A}\]

\( \Rightarrow {z_{m{\rm{ax}}}} = \frac{{v_A^2}}{{2g}} + {z_A} = 1,25 + 10 = 11,25\,(m)\)

b. Gọi C là vị trí vật có động năng bằng thế năng. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí (B) và (C)

\[{W_C} = {W_B} \Rightarrow 2{W_{dC}} = mg{z_B} \Rightarrow 2.\frac{1}{2}mv_C^2 = mg{z_{\max }} \Rightarrow {v_C} = \sqrt {g{z_{\max }}} = 10,6\,(m/s)\]

c. Cơ năng của vật: \[{\rm{W}} = {{\rm{W}}_B} = mg{z_{m{\rm{ax}}}} = 0,2.10.11,25 = 22,5\,0\,(J)\]

30. Tự luận
1 điểm

Tháp nghiêng Pisa (Ý) nổi tiếng với thí nghiệm của Galileo về sự rơi tự do. Ông đã leo lên nóc thấp của tháp nghiêng dài cách chân tháp 56 m như hình dưới. Cho rằng lúc bấy giờ trục của tháp nghiêng một góc \(5,{5^0}\) so với phương thẳng đứng, và giả sử Galileo nặng 75 kg. Lấy \(g = 9,8{\rm{ }}m/{s^2}.\) Chọn mặt đất làm gốc thế năng và chiều dương hướng thẳng đứng lên trên. Chọn kết quả gần đúng nhất thế năng của Galileo.

Xem đáp án

Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương thẳng đúng hướng lên \[ \Rightarrow h = \ell .\cos 5,{5^0} > 0\].

\({W_t} = mgh = m.g.\ell .\cos 5,{5^0} = 75.9,8.56.\cos 5,{5^0} \approx 40971{\rm{ }}J\).

31. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 1000 m/s. Xác định động lượng mảnh thứ hai?

Xem đáp án

Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây được xem là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng.

Động lượng trước khi đạn nổ: \[\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \]

Động lượng sau khi đạn nổ: \[\overrightarrow {{p_s}} = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} \]

Do \[\overrightarrow p \bot \overrightarrow {{p_1}} \]

\[{p_2}^2 = {p^2} + {p_1}^2 \Rightarrow {p_2} = \sqrt {{{(500.1)}^2} + {{(1000.0,5)}^2}} = 500\sqrt 2 \approx 707{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\]

Góc hợp giữa \[\overrightarrow {{v_2}} \] và phương thẳng đứng là: \[{\rm{sin}}\alpha {\rm{ = }}\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{500}}{{500\sqrt 2 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 45^\circ \].