
31 câu hỏi
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
giảm tốc.
tăng tốc.
Đáp án đúng là A
0.
-2p.
p.
2p.
Đáp án đúng là B
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng
Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
Chiếu lên chiều dương, ta có:
h.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho các vị trí.
Khi vật rơi xuống đến đất:
Khi nảy lên với vận tốc v’, vật đạt được độ cao h’
Ta có:
động năng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
cơ năng của vật tăng gấp đôi.
động lượng của vật tăng gấp đôi.
Đáp án đúng là D
300 W.
5 W.
30 W.
120 W.
Đáp án đúng là B
Công cần để kéo vật lên cao 6 m là:
Công suất của lực kéo bằng:
Không; độ biến thiên cơ năng.
Không; hằng số.
Có; độ biến thiên cơ năng.
Có; hằng số.
Đáp án đúng là A
22 cm.
32 cm.
40 cm.
48 cm.
Đáp án đúng là B
Áp dụng
Khi lò xo dài 24 cm ta có:
Khi lò xo chịu lực đàn hồi 15 N thì độ biến dạng của lò xo là
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
5,0 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là B
Ta có:
Chuyển động của tên lửa.
Chuyển động của con mực.
Chuyển động của khinh khí cầu.
Chuyển động giật của súng khi bắn.
Đáp án đúng là C
là góc tù.
là góc nhọn.
rad.
rad.
Đáp án đúng là A.
Công thực hiện bởi lực F được tính theo công thức:
- Nếu 0o ≤ α < 90o (α nhọn) thì A > 0 và khi đó A gọi là công phát động.
- Nếu α = 90° thì A = 0 và lực vuông góc với phương chuyển dời lực không sinh công.
- Nếu 90o < α ≤ 180o (α tù) thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển động, khi đó A gọi là công cản (hay công âm).
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
Độ lớn (*)
Vì khối lượng (m) của vật không thay đổi, còn vận tốc thì thay đổi (vì vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều) như vậy m đóng vai trò là hằng số (m đặt là a), v đóng vai trò là biến số (v đặt là x). Xét độ lớn của động lượng p (p đặt là hàm số y).
Do đó biểu thức (*) có dạng toán học y = a.x đây là hàm bậc nhất với hệ số góc a > 0.
Hình 3 chính là đồ thị dạng toán học của nó.
làm tăng vận tốc của tên lửa.
làm giảm vận tốc của tên lửa.
tăng sự thẩm mỹ.
tạo ra sự cân bằng khi tên lửa chuyển động.
Đáp án đúng là A.
Chuyển động của tên lửa là chuyển động bằng phản lực và mục đích của việc tạo ra tên lửa nhiều tầng là làm tăng vận tốc của tên lửa.
luôn luôn có trị số dương.
tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
tỷ lệ với khối lượng của vật.
sai khác nhau một hằng số đối với hai mặt phẳng ngang chọn làm mốc thế năng khác nhau.
Đáp án đúng là A.
Thế năng trọng trường Wt = mgh
Tùy thuộc vào cách chọn mốc thế năng mà h hay Wt âm, dương hoặc bằng 0.
m/s.
40 m/s.
80 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là B
Vận tốc chạm đất:
–10 kg.m/s.
– 5 kg.m/s.
36 kg.m/s.
5 kg.m/s.
Đáp án đúng là A
72 km/h = 20 m/s
Động lượng: p = m.v = 0,5 . (-20) = -10 kg.m/s.
20 m.
30 m.
40 m.
60 m.
Đáp án đúng là D
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Một vòng quay tương ứng giá trị góc tính theo đơn vị radian là
Tốc độ góc của một điểm A trên vành đĩa:
vận tốc có độ lớn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
vận tốc phụ thuộc vào chiều quay.
vectơ vận tốc không đổi.
Đáp án đúng là A
vecto vận tốc luôn không đổi.
vật có thể chuyển động theo quỹ đạo cong tùy ý miễn sao vận tốc không đổi.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
vecto vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là D
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ của một điểm trên lốp xe:
Gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe:
7,5 cm.
15 cm.
8 cm.
7 cm.
Đáp án đúng là A
Khi nén một lực 1 N vào lò xo, ta có:
Vậy chiều dài của lò xo khi bị nén là 7,5 cm
14 000 N.
8 500 N.
32 000 N.
12 000 N.
Đáp án đúng là: C
+ Ta có hiệu suất
+ Trong đó: là công suất có ích ( với Fk là lực kéo của động cơ, v là vận tốc của đầu máy), còn là công suất toàn phần
+ Do đó: Mà
– 5,58.10−23 N.s.
– 4,58.10−23 N.s.
– 3,58.10−23 N.s.
– 2,58.10−23 N.s.
Đáp án đúng là: A
+ Theo bài ra ta có:
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của phần tử khí trước khi chạm vào thành bình ta có:
+ Chiếu theo chiều dương:
10 m/s.
100 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là: A
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không giới hạn.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng.
Đáp án đúng là B
B sai vì vật đàn hồi luôn có giới hạn đàn hồi.




Đáp án đúng là: A
nên đồ thị là một nhánh parabol theo v vì R = const có bề lõm hướng lên theo trục a.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
0,4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Đáp án đúng là: A
so với mặt đất.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Áp dụng định luật bảo toàn cho hai vị trí : thả vật (A) và tại mặt đất (O) ta có:
a. Viết công thức của định lý động năng Wđ2 - Wđ1 = A = -F.s
Xe dừng lại v2 = 0 => s = 9,1 m
b. Ta có : Wđ2 - Wđ1 = A = -F.s => Wđ2 = Wđ1 - F.s
Thay số tính được Wđ2 = 120 000 J = 120 kJ
Wđ2 = tính được v2 7,75 m/s
Do hai vectơ động lượng vuông góc với nhau. Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















