Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Động lượng của một ô tô được bảo toàn khi ô tô
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
giảm tốc.
tăng tốc.
Đáp án đúng là A
Một quả bóng đang bay ngang với động lượng p → thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là (chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng).
0.
-2p.
p.
2p.
Đáp án đúng là B
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng
Độ biến thiên động lượng của quả bóng là: Δ p → = p → s a u − p t r u o c →
Chiếu lên chiều dương, ta có: Δ p = − p − p = − 2 p
Một vật nhỏ rơi không vận tốc ban đầu từ điểm A có độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất tại O, vật nảy lên theo phương thẳng đứng với vận tốc có độ lớn bằng 2/3 vận tốc chạm đất. Gọi B là điểm cao nhất mà vật đạt được sau khi nảy lên. Độ cao của điểm B là
h.
3 2 h .
2 3 h .
4 9 h .
Đáp án đúng là D
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho các vị trí.
Khi vật rơi xuống đến đất: m . g . h = 1 2 . m . v 2 ⇒ v 2 = 2 . g . h
Khi nảy lên với vận tốc v’, vật đạt được độ cao h’
m . g . h ' = 1 2 . m . v ' 2 ⇒ v ' 2 = 2 . g . h '
Ta có: h ' h = v ' 2 v 2 = ( 2 3 ) 2 = 4 9 ⇒ h ' = 4 9 h
Khi vận tốc của một vật tăng gấp đôi thì
động năng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
cơ năng của vật tăng gấp đôi.
động lượng của vật tăng gấp đôi.
Đáp án đúng là D
Một gầu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 6 m trong khoảng thời gian 2 phút. Lấy g = 10 m/s2. Công suất của lực kéo là
300 W.
5 W.
30 W.
120 W.
Đáp án đúng là B
Công cần để kéo vật lên cao 6 m là:
A = F . s . c o s α = P . h . c o s 0 0 = m . g . h = 1 0 . 1 0 . 6 = 6 0 0 J
Công suất của lực kéo bằng: P = A t = 6 0 0 1 2 0 = 5 W
Nếu ngoài trọng lực và lực đàn hồi, vật còn chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát thì cơ năng của hệ có được bảo toàn không? Khi đó công của lực cản, lực ma sát bằng
Không; độ biến thiên cơ năng.
Không; hằng số.
Có; độ biến thiên cơ năng.
Có; hằng số.
Đáp án đúng là A
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi bị kéo, lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Khi lực đàn hồi của lò xo bằng 15 N, thì chiều dài của nó bằng:
22 cm.
32 cm.
40 cm.
48 cm.
Đáp án đúng là B
Áp dụng F d h = k . Δ l
Khi lò xo dài 24 cm ta có: Δ l = 2 4 − 2 0 = 4 c m = 0 , 0 4 m ; F = 5 N
⇒ k = F Δ l = 5 0 , 0 4 = 1 2 5 N / m
Khi lò xo chịu lực đàn hồi 15 N thì độ biến dạng của lò xo là
Δ l = F k = 1 5 1 2 5 = 0 , 1 2 m = 1 2 c m
⇒ l − 2 0 = 1 2 c m ⇒ l = 3 2 c m
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây (Lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
5,0 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là B
Ta có: Δ p = F . Δ t = P . Δ t = m . g . Δ t = 1 . 9 , 8 . 0 , 5 = 4 , 9 k g . m / s
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động bằng phản lực?
Chuyển động của tên lửa.
Chuyển động của con mực.
Chuyển động của khinh khí cầu.
Chuyển động giật của súng khi bắn.
Đáp án đúng là C
Gọi là góc hợp bởi phương của lực và phương dịch chuyển. Trường hợp nào sau đây ứng với công cản:
α là góc tù.
α là góc nhọn.
α = π/2 rad.
α = π rad.
Đáp án đúng là A.
Công thực hiện bởi lực F được tính theo công thức: A = F . s . c o s α
- Nếu 0o ≤ α < 90o (α nhọn) thì A > 0 và khi đó A gọi là công phát động.
- Nếu α = 90° thì A = 0 và lực vuông góc với phương chuyển dời lực không sinh công.
- Nếu 90o < α ≤ 180o (α tù) thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển động, khi đó A gọi là công cản (hay công âm).
Một vật m chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu. Gọi p và v lần lượt là độ lớn của động lượng và vận tốc của vật. Đồ thị của động lượng theo vận tốc có dạng là hình vẽ nào sau đây?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v → là đại lượng được xác định bởi công thức: p → = m v →
Độ lớn p = m . v (*)
Vì khối lượng (m) của vật không thay đổi, còn vận tốc thì thay đổi (vì vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều) như vậy m đóng vai trò là hằng số (m đặt là a), v đóng vai trò là biến số (v đặt là x). Xét độ lớn của động lượng p (p đặt là hàm số y).
Do đó biểu thức (*) có dạng toán học y = a.x đây là hàm bậc nhất với hệ số góc a > 0.
⇒ Hình 3 chính là đồ thị dạng toán học của nó.
Mục đích của việc tạo ra tên lửa nhiều tầng là
làm tăng vận tốc của tên lửa.
làm giảm vận tốc của tên lửa.
tăng sự thẩm mỹ.
tạo ra sự cân bằng khi tên lửa chuyển động.
Đáp án đúng là A.
Chuyển động của tên lửa là chuyển động bằng phản lực và mục đích của việc tạo ra tên lửa nhiều tầng là làm tăng vận tốc của tên lửa.
Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng do trọng trường
luôn luôn có trị số dương.
tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
tỷ lệ với khối lượng của vật.
sai khác nhau một hằng số đối với hai mặt phẳng ngang chọn làm mốc thế năng khác nhau.
Đáp án đúng là A.
Thế năng trọng trường Wt = mgh
Tùy thuộc vào cách chọn mốc thế năng mà h hay Wt âm, dương hoặc bằng 0.
Một quả cầu khối lượng m, bắt đầu rơi tự do từ độ cao cách mặt đất 80 m. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc quả cầu khi vừa chạm đất là (bỏ qua sự mất mát năng lượng)?
2 2 0 m/s.
40 m/s.
80 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là B
Vận tốc chạm đất: v = 2 g h = 2 . 1 0 . 8 0 = 4 0 m / s
Một vật khối lượng m = 500 g, chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 72 km/h. Động lượng của vật có giá trị là?
–10 kg.m/s.
– 5 kg.m/s.
36 kg.m/s.
5 kg.m/s.
Đáp án đúng là A
72 km/h = 20 m/s
Động lượng: p = m.v = 0,5 . (-20) = -10 kg.m/s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật lớn gấp đôi thế năng tại độ cao?
20 m.
30 m.
40 m.
60 m.
Đáp án đúng là D
{ W = W d + W t W d = 2 W t ⇒ W = 3 W t ⇒ m g h = 3 m g h ' ⇒ h ' = h 3 = 1 8 0 3 = 6 0 m
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 1 s. Tìm tốc độ góc của điểm A nằm trên vành đĩa:
2 , 5 π r a d / s .
2 π r a d / s .
4 π r a d / s .
π r a d / s .
Đáp án đúng là B
Một vòng quay tương ứng giá trị góc tính theo đơn vị radian là 2 π r a d
Tốc độ góc của một điểm A trên vành đĩa: ω = φ t = 2 π 1 = 2 π r a d / s
Chuyển động tròn đều có
vận tốc có độ lớn phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
vận tốc phụ thuộc vào chiều quay.
vectơ vận tốc không đổi.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là chính xác? Trong chuyển động tròn đều
vecto vận tốc luôn không đổi.
vật có thể chuyển động theo quỹ đạo cong tùy ý miễn sao vận tốc không đổi.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
vecto vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Xe đạp của học sinh chuyển động thẳng đều với v = 18 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe là 25 cm. Tính gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
1 5 0 m / s 2 .
1 0 0 m / s 2 .
1 2 0 m / s 2 .
1 8 0 m / s 2 .
Đáp án đúng là B
Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ của một điểm trên lốp xe: v = 1 8 k m / h = 5 m / s
Gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe: a h t = v 2 r = 5 2 0 , 2 5 = 1 0 0 m / s 2
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 cm và có độ cứng là 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là bao nhiêu?
7,5 cm.
15 cm.
8 cm.
7 cm.
Đáp án đúng là A
Khi nén một lực 1 N vào lò xo, ta có:
F = k Δ l ⇒ Δ l = F k = 1 4 0 = 0 , 0 2 5 m = 2 , 5 c m
Δ l = l 0 − l ⇔ 2 , 5 = 1 0 − l ⇔ l = 7 , 5 c m
Vậy chiều dài của lò xo khi bị nén là 7,5 cm
Động cơ của một đầu máy xe lửa khi chạy với vận tốc 20 m/s cần có công suất 800 kW. Cho biết hiệu suất của động cơ là H = 80%. Hãy tính lực kéo của động cơ.
14 000 N.
8 500 N.
32 000 N.
12 000 N.
Đáp án đúng là: C
+ Ta có hiệu suất H = P c i P
+ Trong đó: P c i : là công suất có ích ( P c i = F k . v với Fk là lực kéo của động cơ, v là vận tốc của đầu máy), còn P là công suất toàn phần
+ Do đó: H = F k . v P ⇒ F k = H . P v Mà H = 0 , 8 ; P = 8 0 0 k W = 8 0 0 0 0 0 W ; v = 2 0 m / s
⇒ F k = 0 , 8 . 8 0 0 0 0 0 2 0 = 3 2 0 0 0 ( N )
Cho một bình chứa không khí, một phân tử khí có khối lượng 4,65.10−26 kg đang bay với vận tốc 600 m/s va chạm vuông góc với thành bình và bật trở lại với vận tốc cũ. Tính xung lượng của lực tác dụng vào thành bình.
– 5,58.10−23 N.s.
– 4,58.10−23 N.s.
– 3,58.10−23 N.s.
– 2,58.10−23 N.s.
Đáp án đúng là: A
+ Theo bài ra ta có: v 2 = v 1 = v = 6 0 0 m / s
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của phần tử khí trước khi chạm vào thành bình ta có: Δ p → = F → . Δ t
+ Chiếu theo chiều dương: F . Δ t = − m . v 2 − m v 1 = − 2 m v
⇒ F . Δ t = − 2 . 4 , 6 5 . 1 0 − 2 6 . 6 0 0 = − 5 , 5 8 . 1 0 − 2 3 ( N . s )
Một vật khối lượng 200 g có động năng là 10 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật là:
10 m/s.
100 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là: A
W d = 1 2 m v 2 ⇒ v = 2 W d m = 2 . 1 0 0 , 2 = 1 0 ( m / s )
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không giới hạn.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng.
Đáp án đúng là B
B sai vì vật đàn hồi luôn có giới hạn đàn hồi.
Đồ thị nào sau đây là đúng khi diễn tả sự phụ thuộc của gia tốc hướng tâm vào vận tốc khi xe đi qua quãng đường cong có dạng cung tròn là đúng nhất?




Đáp án đúng là: A
a = v 2 R → nên đồ thị là một nhánh parabol theo v vì R = const có bề lõm hướng lên theo trục a.
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có R 1 = 3 R 2 thì vận tốc của 2 điểm đó khi cánh quạt quay đều là:
v 1 = 3 v 2 .
v 2 = 2 v 1 .
v 1 = v 2 .
v 2 = 2 v 1 .
Đáp án đúng là: A
v = ω R ⇒ v 1 = R 1 R 2 v 2 = 3 v 2
Một vật khối lượng 2 kg có thế năng 8 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao
0,4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Đáp án đúng là: A
W = m g h ⇒ 8 = 2 . 1 0 . h ⇒ h = 0 , 4 m so với mặt đất.
Giải bài toán bằng phương pháp dùng các định luật bảo toàn.
Một vật có khối lượng m = 2 kg được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Xác định vận tốc của vật lúc vừa chạm đất?
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Áp dụng định luật bảo toàn cho hai vị trí : thả vật (A) và tại mặt đất (O) ta có:
m . g . h A = m . v O 2 2 ⇒ v O = 2 . g . h A = 2 . 1 0 . 4 5 = 3 0 m / s
Một xe ô tô có khối lượng m = 4 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h thì lái xe thấy có một chướng ngại vật ở cách 10 m và đạp phanh.
(a) Đường khô, lực hãm bằng 22 000 N, xe dừng cách chướng ngại vật bao nhiêu?
(b) Đường ướt, lực hãm bằng 8 000 N, tính động năng và vận tốc của xe lúc va vào chướng ngại vật?
a. Viết công thức của định lý động năng Wđ2 - Wđ1 = A = -F.s
⇒ 1 2 m v 2 2 − 1 2 m v 1 2 = − F . s
Xe dừng lại v2 = 0 => s = m v 1 2 2 F 9,1 m
b. Ta có : Wđ2 - Wđ1 = A = -F.s => Wđ2 = Wđ1 - F.s
Thay số tính được Wđ2 = 120 000 J = 120 kJ
Wđ2 = 1 2 m v 2 2 tính được v2 7,75 m/s
Khi đến một ngã tư (xem là hai đường thẳng giao nhau vuông góc), có hai ô tô giống nhau khối lượng 1 tấn đang chuyển động song song thì có một chiếc rẽ phải. Biết vận tốc của hai xe lần lượt là 15,0 m/s và 61,2 km/h. Tính độ lớn động lượng của hệ hai ô tô khi ô tô đã rẽ.
Do hai vectơ động lượng vuông góc với nhau. Ta có:
ph=p12+p22=150002+170002≈22672 kg.m/s






