
31 câu hỏi
Năng lượng là một đại lượng có hướng.
Năng lượng có thể tồn tại ở những dạng khác nhau.
Năng lượng có thể chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau.
Năng lượng có đơn vị là J (joule) hoặc cal (calo).
Đáp án đúng là A.
Lựa chọn B, C, D đúng do đó là các tính chất của năng lượng. Lựa chọn A sai do năng lượng là đại lượng vô hướng.
\(A = Fd\sin \theta \).
\(A = Fd\cos \theta \).
\(A = Fd\tan \theta \).
\(A = Fd\cos (180 - \theta )\).
Đáp án đúng là B.
\({\rm{392 J}}\).
\( - 392{\rm{ J}}\).
\({\rm{40 J}}\).
\( - {\rm{40 J}}\).
Đáp án đúng là A.
\(F = P = mg \Rightarrow {A_{\overrightarrow F }} = Fd\cos {0^0} = mgd = 50.9,8.0,8 = 392{\rm{ }}J\).
khả năng tác dụng lực làm vật di chuyển.
khả năng tác dụng lực làm vật biến dạng.
tốc độ tỏa nhiệt của vật.
tốc độ sinh công của lực.
Đáp án đúng là D.
\({\rm{P}} = A.t\).
\({\rm{P}} = {\left( {A.t} \right)^2}\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).
\({\rm{P}} = {\left( {\frac{A}{t}} \right)^2}\).
Đáp án đúng là C.
800 W.
8000 W.
720 W.
7200 W.
Đáp án đúng là A.
Đổi \(A = 24{\rm{ }}kJ = {24.10^3}{\rm{ }}J\).
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{{{24.10}^3}}}{{30}} = 800{\rm{ }}J/s = 800{\rm{ }}W\].
9,8 s.
4,9 s.
7,5 s.
2,5 s.
Đáp án đúng là B.
\(A = Ph = mgh\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow t = \frac{A}{{\rm{P}}} = \frac{{mgh}}{{\rm{P}}} = \frac{{100.9,8.10}}{{2000}} = 4,9{\rm{ }}s\).
7%.
14%.
56%.
86%.
Đáp án đúng là B.
Năng lượng có ích \(A' = 28{\rm{ }}J\); năng lượng toàn phần \(A = 200{\rm{ }}J\).
\(H = \frac{{A'}}{A}.100\% = \frac{{28}}{{200}}.100\% = 14\% \).
72 J.
3,6 J.
1,8 J.
36 J.
Đáp án đúng là D.
\(m = 45{\rm{ }}g = 0,045{\rm{ }}kg\); Wđ \( = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{045.40^2} = 36{\rm{ }}J\).
khối lượng của vật.
tốc độ chuyển động của vật.
gia tốc trọng trường.
độ cao của vật so với gốc thế năng.
Đáp án đúng là B.
Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật, gia tốc trọng trường và độ cao của vật so với gốc thế năng.
Thế năng của vận động viên tại vị trí (2) là 14,7 kJ.
Thế năng của vận động viên tại vị trí (3) là 49,0 kJ.
Thế năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (1).
Thế năng của vận động viên nhỏ nhất tại vị trí (4).
Đáp án đúng là B.
Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương thẳng đứng hướng lên
\[ \Rightarrow {h_1} = 100{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_2} = 30{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_3} = 60{\rm{ }}m,\]\[{h_4} = 0\].
\({W_{t1}} = mg{h_1} = 50.9,8.100 = 49000{\rm{ }}J = 49,0{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t2}} = mg{h_2} = 50.9,8.30 = 14700{\rm{ }}J = 14,7{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t3}} = mg{h_3} = 50.9,8.60 = 29400{\rm{ }}J = 29,4{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t4}} = mg{h_4} = 0\).
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.
tỉ lệ với bình phương vận tốc của vật.
phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Đáp án đúng là C
Ta có: \(\vec p = m\vec v\) → do đó động lượng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
480 kg.m/s.
0,48 kg.m/s.
48 kg.m/s.
4,8 kg.m/s.
Đáp án đúng là B
Độ lớn động lượng của quả bi da: \(p = 0,16.3,0 = {\rm{0,48 kg}}{\rm{.m/s}}\)
0,09 kg.m/s
0,02 kg.m/s
0,04 kg.m/s
0,06 kg.m/s
Đáp án đúng là D
Công thức liên hệ giữa động lượng và động năng
\(p = \sqrt {2m{W_d}} = \sqrt {2.0,02.0,09} = 0,06{\rm{ }}kg.m/s\)
độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ (A) đến (B)
độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ B đến A.
độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ A đến B.
độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ B đến A.
Đáp án đúng là A
Do hai véc tơ động lượng cùng chiều. Ta có:
\({p_h} = {p_1} + {p_2} = 2.10 + 3.12 = 56{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\) và có chiều cùng chiều với động lượng của hai vật.
Chuyển động quay của bánh xe tải khi đang hãm phanh.
Chuyển động quay của cánh cối xay gió khi trời không có gió.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay.
Chuyển động quay của đầu kim phút trên mặt đồng hồ chạy đúng giờ.
Đáp án đúng là D
A - sai vì khi xe tải đang hãm phanh thì xe sẽ chạy chậm lại, bánh xe cũng sẽ quay chậm lại, không còn quay đều nữa.
B - sai vì khi trời không có gió thì cánh của cối xay gió không thể quay.
C - sai vì chiếc đu quay khi quay còn bị tác động của gió.
D - đúng vì kim phút trên đồng hồ luôn quay đều.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Tốc độ góc có giá trị:
\[200N/m\].
\[100N/m\].
\[250N/m\].
\[300N/m\]
Đáp án đúng là A
Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta l}} = \frac{{10}}{{0,05}} = 200N/m\]
Chuyển động của ô tô trên đường.
Chuyển động của máy bay dân dụng.
Chuyển động của con sứa đang bơi.
Chuyển động của khinh khí cầu đang bay lên.
Đáp án đúng là C
Thế năng không đổi.
Động năng không đổi.
Cơ năng không đổi.
Lực thế không sinh công.
Đáp án đúng là C
39,2 J.
400 J.
200 J.
0,08 J.
Đáp án đúng là A
Thế năng tại độ cao cực đại: Wt = mgh = 0,5 . 9,8 . 8 = 39,2 J
105 kg.m/s.
7,2.104 kg.m/s.
0,72 kg.m/s.
2.104 kg.m/s.
Đáp án đúng là D
36 km/h = 10 m/s
2 tấn = 2000 kg
Động lượng: p = m.v = 2000 . 10 = 2.104 kg.m/s
\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_1}} \]
\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_2}} \]
\[\overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_1}} + m\overrightarrow {{v_2}} \]
\[p = m{v_1} + m{v_2}\]
Đáp án đúng là C
400 m/s.
8 m/s.
80 m/s.
0,4 m/s.
Đáp án đúng là B
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu 1.
Dựa vào dữ kiện đề bài thì đây là bài toán va chạm mềm, theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \[{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right).v\]
\[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,4.10 + 0,1.0}}{{0,4 + 0,1}} = 8\,m/s\]
Như vậy sau va chạm hai quả cầu chuyển động cùng vận tốc có độ lớn là 8 m/s và theo chiều dương đã chọn ban đầu.
150 W.
5 W.
15 W.
10 W.
Đáp án đúng là C
Công suất: \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{m.g.s.\cos \alpha }}{t} = \frac{{15.10.10.\cos {0^0}}}{{100}} = 15W\]
4 Hz.
0,4 Hz.
2,5 Hz.
0,25 Hz.
Đáp án đúng là D
Tần số \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{4} = 0,25\,Hz\]
Đáp án đúng là A
Kim giờ quay hết 1 vòng tròn tương ứng với góc quay trong thời gian 12 giờ (= 43200 giây).
Tốc độ góc của điểm A là:
125 N/m.
20 N/m.
100 N/m.
80 N/m.
Đáp án đúng là D
Độ biến dạng của lò xo: \[\Delta \ell = {\ell _0} - \ell = 25 - 20 = 5cm\]
Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{4}{{0,05}} = 80N/m\]
Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{{mg}}{{\ell - {\ell _0}}} = \frac{{0,02.10}}{{0,255 - 0,25}} = 40N/m\]
Chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 100 g
\[\ell = {\ell _0} + \Delta \ell = {\ell _0} + \frac{{mg}}{k} = 0,25 + \frac{{0,1.10}}{{40}} = 0,275m = 27,5cm\]
a. Ta có độ cao của vật so với vị trí làm mốc thế năng:
\[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \Rightarrow {h_1} = \frac{{{W_{t1}}}}{{mg}} = \frac{{600}}{{4.10}} = 15\,m\]
\[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} \Rightarrow - 800 = 4.10.{h_2} \Rightarrow {h_2} = - 20\,m\] (vị trí dưới mốc thế năng)
Vậy mốc thế năng của vật là vị trí cách mặt đất 20 m và cách vị trí rơi là 15 m
Độ cao ban đầu của vật là: \(h = 15 + \left| { - 20} \right| = 35m\)
b. Ta có công chuyển động của vật: \(A = {{\rm{W}}_{t1}} = 600\left( J \right)\)
Theo định lý động năng: \(A = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow 600 = \frac{1}{2}.4.{v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt 3 \left( {m/s} \right)\)
Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện (công phát điện) ở máy phát. Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức: \(H = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{{\rm{P}}}\) trong đó \({{\rm{P}}_{ci}}\) là công suất phát điện (công suất có ích) và \({\rm{P}}\) là công suất của đường ống (công suất toàn phần).
Mà H = 80% = 0,8; \({{\rm{P}}_{ci}}\) = 200000kW = 2.108 W. Gọi m là khối lượng nước chảy tới tua bin mỗi giây. Công của trọng lực của khối lượng nước đó trong mỗi giây bằng mgh, với h = 1000 m, công này chính là công suất của dòng nước: P = mgh
\({\rm{P}} = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{H} \Rightarrow mgh = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{H} \Rightarrow m = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{{hg.H}} \Rightarrow m = \frac{{{{2.10}^8}}}{{1000.0,8.10}} = 2,{5.10^4}kg\)
Ta biết 2,5.104 kg nước tương ứng với 25 m3 nước. Vậy lưu lượng nước trong đường ống là 25 m3/giây.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















