Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 10108 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về tính chất của năng lượng.

Năng lượng là một đại lượng có hướng.

Năng lượng có thể tồn tại ở những dạng khác nhau.

Năng lượng có thể chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau.

Năng lượng có đơn vị là J (joule) hoặc cal (calo).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Lựa chọn B, C, D đúng do đó là các tính chất của năng lượng. Lựa chọn A sai do năng lượng là đại lượng vô hướng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dịch chuyển được một đoạn đường \({\rm{d}}\) (còn gọi là độ dịch chuyển) dưới tác dụng của lực \(\overrightarrow {\rm{F}} \) hợp với vecto độ dịch chuyển \(\overrightarrow {\rm{d}} \) một góc \({\rm{\theta }}\) như hình dưới. Công của lực \(\overrightarrow {\rm{F}} \) thực hiện trên đoạn đường này được tính bằng công thức là

\(A = Fd\sin \theta \).

\(A = Fd\cos \theta \).

\(A = Fd\tan \theta \).

\(A = Fd\cos (180 - \theta )\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên nâng đòn tạ có tổng khối lượng 50 kg lên một đoạn 0,8 m theo phương thẳng đứng. Cho rằng tốc độ nâng tạ không đổi trong suốt quá trình. Lấy \(g = 9,8{\rm{ }}m/{s^2}\). Công của lực nâng thực hiện có giá trị là

\({\rm{392 J}}\).

\( - 392{\rm{ J}}\).

\({\rm{40 J}}\).

\( - {\rm{40 J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

\(F = P = mg \Rightarrow {A_{\overrightarrow F }} = Fd\cos {0^0} = mgd = 50.9,8.0,8 = 392{\rm{ }}J\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất là đại lượng đặc trưng cho

khả năng tác dụng lực làm vật di chuyển.

khả năng tác dụng lực làm vật biến dạng.

tốc độ tỏa nhiệt của vật.

tốc độ sinh công của lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực thực hiện công \[{\rm{A}}\] trong khoảng thời gian \({\rm{t}}\), có công suất được tính bằng công thức là

\({\rm{P}} = A.t\).

\({\rm{P}} = {\left( {A.t} \right)^2}\).

\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).

\({\rm{P}} = {\left( {\frac{A}{t}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thiết bị sinh một công là 24 kJ trong 30 s thì có công suất là

800 W.

8000 W.

720 W.

7200 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đổi \(A = 24{\rm{ }}kJ = {24.10^3}{\rm{ }}J\).

\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{{{24.10}^3}}}{{30}} = 800{\rm{ }}J/s = 800{\rm{ }}W\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng cần cẩu để nâng một thùng hàng 100 kg lên độ cao 10 m so với mặt đất. Lấy \(g = 9,8{\rm{ }}m/{s^2}\). Nếu động cơ của cần trục có thể cung cấp công suất là 2000 W thì cần trục hoàn thành nhiệm vụ sau khoảng thời gian là

9,8 s.

4,9 s.

7,5 s.

2,5 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(A = Ph = mgh\).

\({\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow t = \frac{A}{{\rm{P}}} = \frac{{mgh}}{{\rm{P}}} = \frac{{100.9,8.10}}{{2000}} = 4,9{\rm{ }}s\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng cung cấp cho một bóng đèn dây tóc là 200 J, trong đó năng lượng có ích đốt sáng dây tóc bóng đèn là 28 J. Bóng đèn này có hiệu suất là

7%.

14%.

56%.

86%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Năng lượng có ích \(A' = 28{\rm{ }}J\); năng lượng toàn phần \(A = 200{\rm{ }}J\).

\(H = \frac{{A'}}{A}.100\% = \frac{{28}}{{200}}.100\% = 14\% \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một quả bóng gôn nặng 45 g được đánh trúng, nó di chuyển với tốc độ 40 m/s. Động năng của quả bóng gôn là

72 J.

3,6 J.

1,8 J.

36 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

\(m = 45{\rm{ }}g = 0,045{\rm{ }}kg\); Wđ \( = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{045.40^2} = 36{\rm{ }}J\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào

khối lượng của vật.

tốc độ chuyển động của vật.

gia tốc trọng trường.

độ cao của vật so với gốc thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật, gia tốc trọng trường và độ cao của vật so với gốc thế năng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên trượt ván từ vị trí (1) trên đỉnh dốc trượt xuống vị trí (2), sau đó thực hiện một cú nhảy qua vị trí (3) và đáp xuống mặt đất ở vị trí (4) như hình 8. Biết người này nặng 50 kg. Lấy \(g = 9,8{\rm{ }}m/{s^2}\). Chọn mặt đất làm gốc thế năng và chiều dương hướng thẳng đứng lên trên. Chọn phát biểu sai.

Hình 8.

Thế năng của vận động viên tại vị trí (2) là 14,7 kJ.

Thế năng của vận động viên tại vị trí (3) là 49,0 kJ.

Thế năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (1).

Thế năng của vận động viên nhỏ nhất tại vị trí (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương thẳng đứng hướng lên

\[ \Rightarrow {h_1} = 100{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_2} = 30{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_3} = 60{\rm{ }}m,\]\[{h_4} = 0\].

\({W_{t1}} = mg{h_1} = 50.9,8.100 = 49000{\rm{ }}J = 49,0{\rm{ }}kJ\).

\({W_{t2}} = mg{h_2} = 50.9,8.30 = 14700{\rm{ }}J = 14,7{\rm{ }}kJ\).

\({W_{t3}} = mg{h_3} = 50.9,8.60 = 29400{\rm{ }}J = 29,4{\rm{ }}kJ\).

\({W_{t4}} = mg{h_4} = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một vật

chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.

tỉ lệ với bình phương vận tốc của vật.

phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.

chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \(\vec p = m\vec v\) → do đó động lượng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bi da có khối lượng 160 g được đánh bởi một cơ thủ có vận tốc là 3,0 m/s. Động lượng của quả bi da có độ lớn là

480 kg.m/s.

0,48 kg.m/s.

48 kg.m/s.

4,8 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ lớn động lượng của quả bi da: \(p = 0,16.3,0 = {\rm{0,48 kg}}{\rm{.m/s}}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi khối lượng 20 g được thả không vận tốc đầu từ đỉnh một dốc nghiêng. Khi động năng bằng 0,09 J thì động lượng có độ lớn bằng

0,09 kg.m/s

0,02 kg.m/s

0,04 kg.m/s

0,06 kg.m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công thức liên hệ giữa động lượng và động năng

\(p = \sqrt {2m{W_d}} = \sqrt {2.0,02.0,09} = 0,06{\rm{ }}kg.m/s\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật (I) và (II) có khối lượng lần lượt là 2 kg, 3 kg đang chuyển động thẳng đều cùng chiều nhau từ A đến B với vận tốc lần lượt 36 km/h và 12 m/s. Vectơ tổng động lượng của hệ có

độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ (A) đến (B)

độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ B đến A.

độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ A đến B.

độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ B đến A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do hai véc tơ động lượng cùng chiều. Ta có:

\({p_h} = {p_1} + {p_2} = 2.10 + 3.12 = 56{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\) và có chiều cùng chiều với động lượng của hai vật.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?

Chuyển động quay của bánh xe tải khi đang hãm phanh.

Chuyển động quay của cánh cối xay gió khi trời không có gió.

Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay.

Chuyển động quay của đầu kim phút trên mặt đồng hồ chạy đúng giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A - sai vì khi xe tải đang hãm phanh thì xe sẽ chạy chậm lại, bánh xe cũng sẽ quay chậm lại, không còn quay đều nữa.

B - sai vì khi trời không có gió thì cánh của cối xay gió không thể quay.

C - sai vì chiếc đu quay khi quay còn bị tác động của gió.

D - đúng vì kim phút trên đồng hồ luôn quay đều.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lưỡi cưa tròn đường kính 60 cm có chu kỳ quay 0,2 s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài lưỡi cưa là

5 π   r a d / s .

5   r a d / s .

1 0 π   r a d / s .

1 0   r a d / s .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tốc độ góc có giá trị: ω = 2 π t = 2 π 0 , 2 = 1 0 π   r a d / s

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25 cm, khi bị kéo dãn lò xo dài 5 cm và lực đàn hồi của nó bằng 10 N. Hỏi độ cứng của lò xo có giá trị bao nhiêu?

\[200N/m\].

\[100N/m\].

\[250N/m\].

\[300N/m\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta l}} = \frac{{10}}{{0,05}} = 200N/m\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào tuân theo định luật bảo toàn động lượng?

Chuyển động của ô tô trên đường.

Chuyển động của máy bay dân dụng.

Chuyển động của con sứa đang bơi.

Chuyển động của khinh khí cầu đang bay lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chất điểm chuyển động chỉ dưới tác dụng của trường lực thế, phát biểu nào đúng?

Thế năng không đổi.

Động năng không đổi.

Cơ năng không đổi.

Lực thế không sinh công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 500 g được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi quả bóng đạt đến độ cao cực đại h = 8 m thì bắt đầu rơi xuống. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất và gia tốc rơi tự do bằng 9,8 m/s2. Thế năng của quả bóng tại độ cao cực đại là

39,2 J.

400 J.

200 J.

0,08 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thế năng tại độ cao cực đại: Wt = mgh = 0,5 . 9,8 . 8 = 39,2 J

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h có động lượng là

105 kg.m/s.

7,2.104 kg.m/s.

0,72 kg.m/s.

2.104 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

36 km/h = 10 m/s

2 tấn = 2000 kg

Động lượng: p = m.v = 2000 . 10 = 2.104 kg.m/s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc lần lượt là v1, v2. Động lượng của hệ hai vật được tính theo biểu thức?

\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_1}} \]

\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_2}} \]

\[\overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_1}} + m\overrightarrow {{v_2}} \]

\[p = m{v_1} + m{v_2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu có khối lượng m1 = 400 g chuyển động với vận tốc 10 m/s đến đập vào quả cầu có khối lượng m2 = 100 g đang nằm yên trên sàn. Sau va chạm, hai quả cầu dính vào nhau. Bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của hai quả cầu ngay sau khi va chạm là?

400 m/s.

8 m/s.

80 m/s.

0,4 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu 1.

Dựa vào dữ kiện đề bài thì đây là bài toán va chạm mềm, theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \[{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right).v\]

\[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,4.10 + 0,1.0}}{{0,4 + 0,1}} = 8\,m/s\]

Như vậy sau va chạm hai quả cầu chuyển động cùng vận tốc có độ lớn là 8 m/s và theo chiều dương đã chọn ban đầu.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kiện hàng khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên cao 10 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất của lực kéo là?

150 W.

5 W.

15 W.

10 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công suất: \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{m.g.s.\cos \alpha }}{t} = \frac{{15.10.10.\cos {0^0}}}{{100}} = 15W\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động tròn đều của một vật có chu kì là 4s. Tần số f là bao nhiêu?

4 Hz.

0,4 Hz.

2,5 Hz.

0,25 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tần số \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{4} = 0,25\,Hz\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 8 cm, cho rằng kim quay đều. Hãy tính tốc độ góc của điểm đầu kim giờ đó.

π / 2 1 6 0 0     r a d / s

π / 1 8 0 0     r a d / s

π / 3 2 0 0     r a d / s

π / 1 5 8 0 0     r a d / s

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kim giờ quay hết 1 vòng tròn tương ứng với góc quay 2 π trong thời gian 12 giờ (= 43200 giây).

Tốc độ góc của điểm A là: ω = φ t = 2 π t = 2 π 4 3 2 0 0 = π 2 1 6 0 0   r a d / s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm. Lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu ?

125 N/m.

20 N/m.

100 N/m.

80 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ biến dạng của lò xo: \[\Delta \ell = {\ell _0} - \ell = 25 - 20 = 5cm\]

Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{4}{{0,05}} = 80N/m\]

29. Tự luận
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 25 cm được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 20 g thì lò xo dài 25,5 cm. Hỏi nếu treo một vật có khối lượng 100 g thì lò xo có chiều dài bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ cứng của lò xo: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{{mg}}{{\ell - {\ell _0}}} = \frac{{0,02.10}}{{0,255 - 0,25}} = 40N/m\]

Chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 100 g

\[\ell = {\ell _0} + \Delta \ell = {\ell _0} + \frac{{mg}}{k} = 0,25 + \frac{{0,1.10}}{{40}} = 0,275m = 27,5cm\]

30. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 4 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 600 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = -800 J.

(a) Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn và vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.

(b) Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này.

Xem đáp án

a. Ta có độ cao của vật so với vị trí làm mốc thế năng:

\[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \Rightarrow {h_1} = \frac{{{W_{t1}}}}{{mg}} = \frac{{600}}{{4.10}} = 15\,m\]

\[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} \Rightarrow - 800 = 4.10.{h_2} \Rightarrow {h_2} = - 20\,m\] (vị trí dưới mốc thế năng)

Vậy mốc thế năng của vật là vị trí cách mặt đất 20 m và cách vị trí rơi là 15 m

Độ cao ban đầu của vật là: \(h = 15 + \left| { - 20} \right| = 35m\)

b. Ta có công chuyển động của vật: \(A = {{\rm{W}}_{t1}} = 600\left( J \right)\)

Theo định lý động năng: \(A = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow 600 = \frac{1}{2}.4.{v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt 3 \left( {m/s} \right)\)

31. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200 000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 1000 m so với tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (m3/giây). Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện (công phát điện) ở máy phát. Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức: \(H = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{{\rm{P}}}\) trong đó \({{\rm{P}}_{ci}}\) là công suất phát điện (công suất có ích) và \({\rm{P}}\) là công suất của đường ống (công suất toàn phần).

Mà H = 80% = 0,8; \({{\rm{P}}_{ci}}\) = 200000kW = 2.108 W. Gọi m là khối lượng nước chảy tới tua bin mỗi giây. Công của trọng lực của khối lượng nước đó trong mỗi giây bằng mgh, với h = 1000 m, công này chính là công suất của dòng nước: P = mgh

\({\rm{P}} = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{H} \Rightarrow mgh = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{H} \Rightarrow m = \frac{{{{\rm{P}}_{ci}}}}{{hg.H}} \Rightarrow m = \frac{{{{2.10}^8}}}{{1000.0,8.10}} = 2,{5.10^4}kg\)

Ta biết 2,5.104 kg nước tương ứng với 25 m3 nước. Vậy lưu lượng nước trong đường ống là 25 m3/giây.