
31 câu hỏi
giá trị công có khả năng thực hiện.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Đáp án đúng là: B
Công suất đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm. Công suất có độ lớn được xác định bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian \[{\rm{P}} = \frac{A}{t}\]
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
Đáp án đúng là: C
Công suất có độ lớn được xác định bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian \[{\rm{P}} = \frac{A}{t}\]
Trong hệ SI, công suất đo bằng oát, kí hiệu là W.
1W = 1J/s = 1N.m/s
Một số đơn vị khác: 1KW = 1000 W; 1MW = 1000 KW; 1HP (mã lực) ≈ 745,7 W
4,95 m/s.
15 m/s.
14,85 m/s.
4,5 m/s.
Đáp án đúng là: C
Đổi đơn vị: 36 km/h = 10 m/s.
1 tấn = 1000 kg.
Va chạm giữa viên đạn và toa xe là va chạm mềm nên động lượng của hệ (đạn + xe) là không đổi: \[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = ({m_1} + {m_2})\overrightarrow v \]
Do\[\overrightarrow {{v_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{v_2}} \]\[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{10.500 + 1000.10}}{{10 + 1000}} \approx 14,85{\rm{ m/s}}\].
450 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Đáp án đúng là: A
Đổi đơn vị: v = 54 km/h = 15 m/s; m = 4 tấn = 4000 kg.
Động năng của ô tô tải bằng: Wđ = \[\frac{1}{2}\]mv2 = 0,5.4000.152 = 450000 J = 450 kJ.
Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo.
Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi.
Không phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi.
Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển.
Đáp án đúng là: A
Giả sử vật rơi từ độ cao h1 đến độ cao h2 so với mặt đất.
Khi đó, công của trọng lực được xác định: A = F.s = P.s = mg.(h1 – h2)
\[ \Rightarrow \] Công của trọng lực khi vật rơi tự do bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo.
vận tốc vật dương.
gia tốc vật dương.
gia tốc vật tăng.
ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Đáp án đúng là D
Do Wđ2 > Wđ1 \[ \Rightarrow \] Wđ2 – Wđ1 = Angoại lực > 0 \[ \Rightarrow \] Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Đáp án đúng là D
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có thế năng. Ví dụ ta có thể chọn mốc thế năng ở mặt bàn nằm ngang, khi đó vật chuyển động trên mặt bàn đó có thế năng bằng 0.
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\]
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{p}{{2m}}\]
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{{2m}}{{{p^2}}}\]
\[{{\rm{W}}_d} = 2m{p^2}\]
Đáp án đúng là A
Từ biểu thức động năng ta có khai triển:
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{{{m^2}{v^2}}}{{2m}} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\]
4 J.
5 J.
6 J.
7 J
Đáp án đúng là: C
Xét gốc thế năng là mặt đất.
Cơ năng của vật là:
.
Wđ \[ = \frac{1}{2}mv\].
Wđ \[ = m{v^2}\].
Wđ \[ = 2m{v^2}\].
Wđ \[ = \frac{1}{2}m{v^2}\].
Đáp án đúng là: D
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là Wđ \[ = \frac{1}{2}m{v^2}\].
Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.
Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.
Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.
Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.
Đáp án đúng là: C
Trong trường hợp nâng vật lên thì lực nâng sinh công dương, còn trọng lực sinh công âm.
0,9 m.
1,8 m.
3 m.
5 m.
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng tại vị trí ném (mặt đất)
Cơ năng tại vị trí ném: \[W = \frac{1}{2}m{v^2}\] (h = 0 nên Wt = 0)
Khi thế năng bằng động năng: .
\[ \Rightarrow mgh' = \frac{{m{v^2}}}{4} \Rightarrow h' = \frac{{{v^2}}}{{4 \cdot g}} = \frac{{{6^2}}}{{4 \cdot 10}} = 0,9{\rm{ m}}\]
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
Ta có: \[{W_t} = {\rm{ mgh}} \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{m.g}} = \frac{1}{{1.9,8}} \approx 0,102{\rm{ m}}\].
\[m.\overrightarrow v \].
\[{m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \].
0.
m1v1 + m2v2.
Đáp án đúng là: B
Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là: \[\overrightarrow p = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \].
N.s
N.m
N.m/s
N/s
Đáp án đúng là A
Động lượng \[\overrightarrow p = m\overrightarrow v \] với:
m là khối lượng: đơn vị kg
v là vận tốc: đơn vị m/s
Nên động lượng có đơn vị \[\frac{{kg.m}}{s} = \frac{{kg.m.s}}{{{s^2}}} = N.s\]
Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không.
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm thực hiện công khác không.
Lực là đại lượng véctơ nên công cũng là véctơ.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Đáp án đúng là D
A – sai vì công không phụ thuộc vào cách chuyển động của vật mà phụ thuộc vào độ lớn các lực, góc hợp bởi các lực với phương chuyển động.
B – sai vì đây là chuyển động tròn đều, lực hướng tâm luôn có phương vuông góc với vecto vận tốc (sau mỗi khoảng thời gian rất nhỏ thì độ dịch chuyển của chuyển động được coi như một đoạn thẳng nên lực hướng tâm vuông góc với quãng đường chuyển động. Công bằng không.
C – sai vì công có biểu thức \[A = F.s.\cos \alpha \] là đại lượng vô hướng, có giá trị đại số
D - đúng
Wđ = mp2
2Wđ = mp2
\(p = \sqrt {2m{W_d}} \)
\(p = 2\sqrt {m{{\rm{W}}_d}} \)
Đáp án đúng là C
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{{2m}}{\left( {mv} \right)^2} \Rightarrow 2m{W_d} = {p^2} \Rightarrow p = \sqrt {2m{W_d}} \]
công suất.
thế năng.
động năng.
xung của lực.
Đáp án đúng là D
+ \(\Delta \overrightarrow p = \overrightarrow F .\Delta t\) đại lượng vecto liên hệ với nhau cả độ lớn và hướng
+ \({p^2} = 2m{W_d}\) đại lượng có liên hệ với động năng nhưng chỉ thể hiện độ lớn, không thể hiện hướng.
30 000 J.
40 000 J.
50 000 J.
60 000 J.
Đáp án đúng là B
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất.
Độ lớn công bằng độ thay đổi thế năng:
\[\Delta {W_t} = {W_{t2}} - {W_{t1}} = mg{h_2} - mg{h_1} = 100.10.40 - 0 = 40000\,J\]
2,47 MJ.
0,25 MJ.
800 J.
31 kJ.
Đáp án đúng là A
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Sự thay đổi thế năng:
\[\Delta {W_t} = {W_{t2}} - {W_{t1}} = mg{h_2} - mg{h_1} = 80.9,8.3147,3 - 0 = 2,47\,MJ\]
J.
N.m.
Calo.
W.
Đáp án đúng là D
80%.
60%.
20%.
40%.
Đáp án đúng là A
Hiệu suất của động cơ là:
\({\rm{H}} = \frac{{{\rm{F}}.{\rm{h}}}}{{{{\rm{W}}_{\rm{t}}}}}{\rm{\;}} = {\rm{\;}}\left( {\left( {\left( {200{\rm{\;}} + {\rm{\;}}10.60} \right).10.20} \right)/200000} \right).100{\rm{\% }} = 80{\rm{\% }}\)
Khối lượng 3M và tốc độ V.
Khối lượng 3M và tốc độ 2V.
Khối lượng 2M và tốc độ 3V.
Khối lượng M và tốc độ 4V.
Đáp án đúng là C
Động năng của vật:
(\({\rm{m}}\): khối lượng của vật (\({\rm{kg}}\)), \({\rm{v}}\): tốc độ chuyển động của vật (\({\rm{m}}/{\rm{s}}\)))
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Mệnh đề 1, 2 đúng
m.
m/s2.
kg.
J.
Đáp án đúng là D
Phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật.
Là một đai lượng vô hướng, không âm.
Có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Cả 3 ý trên.
Đáp án đúng là D
1 500 N.
3 375 N.
4 326 N.
2 497 N.
Đáp án đúng là B
Định lí biến thiên động năng: 0 – Wđ = - Fms.s
\( \Rightarrow 0 - \frac{1}{2}.{\rm{m}}.{{\rm{v}}^2} = - {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}.{\rm{s}} \Leftrightarrow 0 - \frac{1}{2}{.1500.15^2} = - {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}.50\)\( \Rightarrow {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = 3375{\rm{N}}\)
25 J.
50 J.
245 J.
490 J
Đáp án đúng là C
Chọn mốc thế năng tại vị trí bên dưới điểm thả rơi 10 m.
Do thả rơi không vận tốc đầu nên động năng tại đây = 0 và thế năng cực đại.
Khi đi được nửa đường thì thế năng cực đại giảm một nửa, suy ra động năng bằng:
a) Thế năng tại vị trí bắt đầu rơi: \({{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{m}}.{\rm{g}}.{\rm{h}} = 800.{\rm{m}}\).
Động năng khi chạm đất: \({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}.{\rm{m}}.{{\rm{v}}^2} = 612,5.{\rm{m}}\)
Tỉ số = \(\frac{{800}}{{612,5}} = 1,31\)
b) Phần năng lượng mất đi được chuyển hóa thành nhiệt năng khi ma sát với không khí.
Lực ma sát: \({{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = {\rm{\;}}\frac{{6000}}{{\frac{{40}}{{3,6}}}} = 540{\rm{\;N}}\)
Lực kéo động cơ khi lên dốc:
\({{\rm{F}}_{\rm{k}}} = {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} + {\rm{P}}.\sin {\rm{\alpha }} = 540 + 15000.\sin \left( {0,061} \right) = 1453,3{\rm{\;N}}\)
Công suất ô tô khi lên dốc:\({\rm{P}}' = 1453,3.40.\frac{5}{{18}} = 16147,78\;W\)
a) Công thực hiện trong mỗi giây là: \({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{v}}.{\rm{t}} = 700.40.1 = 28000\) J
b) Công suất phát của động cơ: \({\rm{P}} = F.v = 28000\;W\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















