2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 109 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất có độ lớn được xác định bằng

giá trị công có khả năng thực hiện.

công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

công thực hiện trên một đơn vị độ dài.

tích của công và thời gian thực hiện công.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào không phải đơn vị của công suất:

N.m/s.

W.

J.s.

HP.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn pháo khối lượng m1 = 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là:

4,95 m/s.

15 m/s.

14,85 m/s.

4,5 m/s.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng:

450 kJ.

69 kJ.

900 kJ.

120 kJ.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của trọng lực khi vật rơi tự do:

Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo.

Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi.

Không phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi.

Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của vật tăng khi

vận tốc vật dương.

gia tốc vật dương.

gia tốc vật tăng.

ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương. 

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vật chuyển động không nhất thiết phải có

vận tốc.   

động lượng.

động năng.   

thế năng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\]

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{p}{{2m}}\]

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{{2m}}{{{p^2}}}\]

\[{{\rm{W}}_d} = 2m{p^2}\]

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném lên độ cao 1 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:

4 J.

5 J.

6 J.

7 J

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là:

Wđ \[ = \frac{1}{2}mv\].

Wđ \[ = m{v^2}\].

Wđ \[ = 2m{v^2}\].

Wđ \[ = \frac{1}{2}m{v^2}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau:

Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.

Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.

Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.

Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là:

0,9 m.

1,8 m.

3 m.

5 m.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 1,0 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.

0,102 m.

1,0 m.

9,8 m.

32 m

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là:

\[m.\overrightarrow v \].

\[{m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \].

0.

m1v1 + m2v2.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng được tính bằng:

N.s

N.m

N.m/s

N/s

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không.

Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm thực hiện công khác không.

Lực là đại lượng véctơ nên công cũng là véctơ.

Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng Wđ của 1 vật khối lượng m là:

Wđ = mp2

2Wđ = mp2

\(p = \sqrt {2m{W_d}} \)

\(p = 2\sqrt {m{{\rm{W}}_d}} \)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng liên hệ chặt chẽ nhất với

công suất.

thế năng.

động năng.

xung của lực.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cần trục nâng tải (vật liệu xây dựng) 100 kg của nó lên đỉnh của tòa nhà từ A đến B. Khoảng cách như thể hiện trên sơ đồ. Hãy xác định độ lớn công mà cần trục cần thực hiện đưa tải nặng từ A đến B.

30 000 J.

40 000 J.

50 000 J.

60 000 J.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Fansipan là đỉnh núi cao nhất của Việt Nam, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn ở vùng Tây Bắc Bộ Việt Nam. Đỉnh núi có độ cao tuyệt đối là 3147,3 m. Một vận động viên leo núi có khối lượng 80 kg (bao gồm cả thiết bị mà cô ấy đang mang theo) chinh phục đỉnh núi Fansipan. Tính sự thay đổi thế năng trọng trường của người này.

2,47 MJ.

0,25 MJ.

800 J.

31 kJ.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 4 đơn vị dưới đây, đơn vị nào khác với 3 đơn vị còn lại?

J.

N.m.

Calo.

W.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thang máy có khối lượng 200 kg di chuyển tối đa 10 người (mỗi người 60 kg) lên độ cao 20 m theo phương thẳng đứng. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu? Biết rằng trong cả quá trình vận chuyển, động cơ thang máy cần sử dụng năng lượng tổng là 20 000 J. Lấy g = 9,8 m/s2.

80%.

60%.

20%.

40%.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây có động năng lớn nhất?

Khối lượng 3M và tốc độ V.

Khối lượng 3M và tốc độ 2V.

Khối lượng 2M và tốc độ 3V.

Khối lượng M và tốc độ 4V.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

1. Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng

2. Động năng cực đại bằng cơ năng

3. Cơ năng có thể thay đổi trong quá trình vật chuyển động

4. Động năng cực đại thì thế năng cũng cực đại theo

5. Thế năng luôn đạt giá trị cực tiểu tại mặt đất

Chọn số mệnh đề đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị thế năng?

m.

m/s2.

kg.

J.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của động năng?

Phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật.

Là một đai lượng vô hướng, không âm.

Có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Cả 3 ý trên.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1 500 kg đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Tài xế tắt máy và hãm phanh, ô tô đi thêm 50 m thì dừng lại. Lực ma sát có độ lớn?

1 500 N.

3 375 N.

4 326 N.

2 497 N.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả rơi một tảng đá khối lượng 5,0 kg từ độ cao 10 m. Động năng của hòn đá khi nó đi đến nửa đường trong quá trình rơi xuống là bao nhiêu?

25 J.

50 J.

245 J.

490 J

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một hòn đá rơi từ đỉnh vách núi cao 80 m. Khi đến chân vách đá, vận tốc của nó là 35 m/s.

(a) Tính tỷ lệ thế năng ban đầu của viên đá được chuyển đổi thành động năng.

(b) Điều gì xảy ra với phần còn lại được tích trong năng lượng ban đầu của viên đá?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Eshima Ohashi mệnh danh là con dốc đáng sợ nhất thế giới với độ dốc 6,1% và các phương tiện khi đi qua để đảm bảo an toàn thì chỉ có thể đạt tốc tối đa là 40 km/h. Giả sử ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với tốc độ 40 km/h có công suất 6 kW. Hỏi khi lên con dốc ở trên để đạt tốc độ an toàn tối đa thì cần có công suất bao nhiêu? Biết rằng ma sát không đổi trong quá trình đường bằng và lên dốc.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một động cơ ô tô cụ thể cung cấp một lực 700 N khi ô tô đang chuyển động với vận tốc đầu 40 m/s.

(a) Tính xem trong một giây động cơ của ô tô thực hiện được bao nhiêu công.

(b) Nêu công suất phát của động cơ.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack