Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 1 )
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 1 )

A
Admin
Lịch sửLớp 692 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, các nhà khảo cố học đã tìm thấy những dấu tích nào của Người tối cổ?

Bộ xương hóa thạch.

Hộp sọ hóa thạch.

Công cụ lao động bằng đá.

Công cụ lao động bằng sắt.

Xem đáp án

C. Công cụ lao động bằng đá.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lịch sử được hiểu là tất cả những gì

đã và đang diễn ra trong đời sống.

sẽ xảy ra trong tương lai.

đã xảy ra trong quá khứ.

đang diễn ra ở hiện tại.

Xem đáp án

C. đã xảy ra trong quá khứ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của Người tinh khôn?

Chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải.

Giữ lửa và tạo ra lửa, rìu tay bằng đá.

Dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.

Mài đá để tạo ra công cụ sắc bén hơn.

Xem đáp án

B. Giữ lửa và tạo ra lửa, rìu tay bằng đá.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời.

Mặt Trăng quanh Mặt Trời.

Mặt Trăng quanh Trái Đất.

Mặt Trời quanh Trái Đất.

Xem đáp án

C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống tinh thần của Người nguyên thủy?

Chôn người chết cùng với đồ tùy táng.

Vẽ tranh trên vách đá.

Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.

Sùng kính Phật Tổ và các vị Bồ tát.

Xem đáp án

D. Sùng kính Phật Tổ và các vị Bồ tát.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nền văn hóa tiền Sa Huỳnh ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

Tây Nguyên.

Nam Bộ.

Bắc Bộ.

Trung Bộ.

Xem đáp án

D. Trung Bộ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta?

Truyền thống chống giặc ngoại xâm.

Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

Truyền thống nhân đạo, nghĩa tình.

Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai.

Xem đáp án

D. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của

vượn người.

Người hiện đại.

Người tinh khôn.

Người tối cổ.

Xem đáp án

D. Người tối cổ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40. Sự kiện này cách năm 2024 bao nhiêu năm?

1984 năm.

1987 năm.

1985 năm.

1986 năm.

Xem đáp án

A. 1984 năm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về ý nghĩa của việc học lịch sử?

Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.

Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.

Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.

Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.

Xem đáp án

D. Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng

4 triệu năm.

5 - 6 triệu năm.

4 vạn năm.

15 vạn năm.

Xem đáp án

B. 5 - 6 triệu năm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư liệu hiện vật là những

bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ…

những câu chuyện dân gian được truyền miệng từ đời này sang đời khác.

di tích, đồ vật… của người xưa còn lưu lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

những câu chuyện truyền thuyết do người xưa sáng tạo ra và lưu truyền lại.

Xem đáp án

C. di tích, đồ vật… của người xưa còn lưu lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

13. Tự luận
1 điểm

Có ý kiến cho rằng: “Khi con người biết nung chảy kim loại để chế tác công cụ lao động, họ đã nung chảy luôn cả xã hội nguyên thủy”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Tại sao?

Xem đáp án

a. Phát biểu về ý kiến: đồng tình với ý kiến Khi con người biết nung chảy kim loại để chế tác công cụ lao động, họ đã nung chảy luôn cả xã hội nguyên thủy”.

b. Giải thích, chứng minh:

* Trước khi kim loại xuất hiện:

- Công cụ lao động chủ yếu của con người là đá.

- Do công cụ lao động còn thô sơ, lạc hậu nên năng suất lao động của con người rất thấp, mọi thành viên trong công xã thị tộc phải nỗ lực đến mức cao nhất mới có thể tìm kiếm đủ nguồn thức ăn nuôi sống thị tộc. => Cuộc sống con người trong công xã thị tộc đòi hỏi phải có sự bình đẳng.

* Khi kim loại xuất hiện:

- Các nguyên liệu kim loại được con người lần lượt sử dụng để chế tác công cụ lao động là: đồng đỏ, đồng thau và sắt.

- Việc sử dụng công cụ kim khí đã đưa tới nhiều chuyển biến trong đời sống kinh tế - xã hội của con người:

+ Về kinh tế: công cụ kim khí giúp con người khai phá được những vùng đất mới; thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp; năng suất lao động của con người tăng cao, từ đó, lượng sản phẩm của con người tạo ra nhiều hơn, không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa thường xuyên.

+ Về xã hội: các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế cho gia đình mẫu hệ; Tư hữu xuất hiện do một số người có chức quyền cho thị tộc, bộ lạc đã chiếm hữu một phần của công thành của riêng.

=> Xã hội bắt đầu có sự phân hóa giàu – nghèo, dần hình thành các giai cấp: thống trị và bị trị. => Nguyên tắc “công bằng và bình đẳng” bị phá vỡ => xã hội nguyên thủy tan rã.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thế nào là kinh tuyến?

Là vòng tròn bao quanh quả địa cầu và vuông góc với các kinh tuyến.

Là kinh độ và vĩ độ của một điểm.

Là nửa đường tròng nối liền hai cực trên mặt quả địa cầu.

Là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uých (ở thành phố Luân Đôn, Anh).

Xem đáp án

C. Là nửa đường tròng nối liền hai cực trên mặt quả địa cầu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường nối hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu được gọi là gì?

Kinh tuyến.

Vĩ tuyến.

Vĩ tuyến gốc.

Kinh tuyến gốc.

Xem đáp án

A. Kinh tuyến.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là gì?

Toạ độ địa lí.

Kinh tuyến gốc.

Vĩ tuyến gốc.

Vĩ tuyến.

Xem đáp án

A. Toạ độ địa lí.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là bản đồ?

Bản đồ là hình vẽ toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

Bản đồ là hình vẽ một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

Xem đáp án

D. Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào đâu?

Vĩ tuyến gốc và kinh tuyến gốc.

Tọa độ địa lí.

Kinh tuyến và vĩ tuyến.

Kinh tuyến đông và kinh tuyến đông.

Xem đáp án

C. Kinh tuyến và vĩ tuyến.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào sau đây?

Bắc

Nam.

Đông.

Tây.

Xem đáp án

A. Bắc

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uých (Luân Đôn, Anh) là kinh tuyến nào?

Kinh tuyến đông.

Kinh tuyến tây.

Kinh tuyến gốc.

Kinh tuyến 180°.

Xem đáp án

C. Kinh tuyến gốc.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cách 1° ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?

181

360

182

361

Xem đáp án

A. 181

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là kinh tuyến đông?

Nằm bên trái kinh tuyến gốc.

Nằm bên phải kinh tuyến gốc.

Nằm bên trên xích đạo.

Nằm bên dưới xích đạo.

Xem đáp án

B. Nằm bên phải kinh tuyến gốc.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực nào trên Trái Đất trong năm có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm?

Xích đạo.

Hai chí tuyến.

Hai vòng cực đến cực.

Hai cực.

Xem đáp án

A.  Xích đạo.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian ban ngày và ban đêm ở đới nóng diễn ra như thế nào?

Ngày ngắn, đêm dài.

6 tháng ngày, 6 tháng đêm.

Ngày dài, đêm ngắn.

Bằng nhau.

Xem đáp án

D. Bằng nhau.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vào ngày 22 tháng 6 còn gọi là ngày gì?

Xuân phân.

Thu phân.

Hạ chí.

Đông chí.

Xem đáp án

C. Hạ chí.

26. Tự luận
1 điểm

a. Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

b. Giải thích tại sao khắp mọi nơi trên Trái Đất lại lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau?

Xem đáp án

a. Chuyển động của Trái Đất quanh hệ Mặt Trời: (1 điểm)

- Hình dạng quỹ đạo chuyển động: Hình Elip gần tròn.

- Hướng chuyển động: Từ tây sang đông.

- Thời gian chuyển động: 365 ngày 6 giờ.

- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển  động. Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn giữ được hướng nghiêng trên mặt  phẳng quỹ  đạo một góc 66°33’

b. Giải thích: (1 điểm)

- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa: Nửa được chiếu sáng là ban ngày nửa nằm trong bóng tối là ban đêm.

 - Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông mà khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm.