Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2 )
26 câu hỏi
Ở Ai Cập cổ đại, người đứng đầu nhà nước được gọi là
Thiên tử.
Hoàng đế.
En-xi.
Pha-ra-ông.
D. Pha-ra-ông.
Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hoá?
Xây dựng kim tự tháp.
Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
Ướp xác bằng nhiều loại thảo dược.
Sử dụng hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.
B. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
Tôn giáo nào của người Ấn Độ cổ đại có chủ chương tất cả mọi người đều bình đẳng?
Hồi giáo.
Phật giáo
Ấn Độ giáo.
Thiên Chúa giáo.
B. Phật giáo
Tác phẩm nào ở Ấn Độ cổ đại được xem là bách khoa toàn thư về mọi mặt đời sống xã hội?
Ra-ma-y-a-na.
Vê-đa.
Ma-ha-bha-ra-ta.
Ra-ma Kiên.
C. Ma-ha-bha-ra-ta.
Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc?
Kim tự tháp.
Thành treo Ba-bi-lon.
Vạn lí trường thành.
Đấu trường Cô-li-dê.
C. Vạn lí trường thành.
Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào?
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Mậu dịch hàng hải.
B. Nông nghiệp.
Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì, như:
Ba-bi-lon, Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa…
Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam…
Ba-bi-lon, U-rúc, Đva-ra-va-ti, Sri-kse-tra…
A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chân Lạp…
B. Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam…
Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng là nhờ tiếp thu
chữ La-tinh của người La Mã.
hệ thống chữ cổ Mã Lai.
chữ hình nêm của người Lưỡng Hà.
hệ thống chữ cổ của người Ấn Độ.
D. hệ thống chữ cổ của người Ấn Độ.
Đền Bô-rô-bu-đua của In-đô-nê-xi-a chịu ảnh hưởng từ nghệ thuật kiến trúc của tôn giáo nào dưới đây?
Ấn Độ giáo.
Phật giáo.
Thiên Chúa giáo.
Hồi giáo.
B. Phật giáo.
Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng tới tín ngưỡng truyền thống nào của cư dân Đông Nam Á?

Tín ngưỡng phồn thực.
Tục cầu mưa.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Tín ngưỡng thờ thần – vua.
B. Tục cầu mưa.
Quá trình giao lưu thương mại đã tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á?
Kinh tế các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc nặng nề vào nước ngoài.
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ buôn bán với thương nhân Ấn Độ.
Đông Nam Á cung cấp nhiều mặt hàng chủ lực như: lúa mì, nho, ô liu…
Ở các vương quốc Đông Nam Á xuất hiện nhiều thương cảng sầm xuất.
D. Ở các vương quốc Đông Nam Á xuất hiện nhiều thương cảng sầm xuất.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á?
Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra những tôn giáo riêng của mình.
Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.
Văn học Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á.
Kiến trúc đền – núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
A. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra những tôn giáo riêng của mình.
a) Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh ở đây?
b) Hãy kể tên 04 thành tựu của cư dân Hi Lạp cổ đại vẫn được bảo tồn/ sử dụng cho tới hiện nay.
♦ Yêu cầu a)
* Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là có vị trí địa lí thuận lợi (ven biển) nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là mậu dịch hàng hải) rất phát triển.
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa.
* Khó khăn:
- Do đất đai canh tác xấu, công cụ bằng đá, bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả => có sản phẩm dư thừa, khi đó mới xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội. Vì vậy, tới khoảng thiên niên kỉ I TCN, các nhà nước cổ đại mới ra đời ở phương Tây (muộn hơn so với phương Đông).
- Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư, khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia, vì vậy diện tích mỗi nước khá nhỏ…
♦ Yêu cầu b) Nêu 4 thành tựu của cư dân Hi Lạp…
- Các tác phẩm điêu khắc: tượng Vệ nữ thành Mi-lô; tượng lực sĩ ném đĩa,…
- Công trình kiến trúc: đền Pác-tê-nông…
- Các định lí, định luật khoa học: định lí Pi-ta-go, định luật Ác-si-mét, tiên đề Ơ- clít…
- Các tác phẩm văn học: sử thi I-li-át, sử thi Ô-đi-xê, thần thoại Hi Lạp,…
Dấu hiệu trước khi động đất xảy ra không phải là dấu hiệu nào sau đây?
Mực nước giếng thay đổi.
Cây cối nghiêng hướng Tây.
Động vật tìm chỗ trú ẩn.
Mặt nước có nổi bong bóng.
B. Cây cối nghiêng hướng Tây.
Ngoại lực và nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt có đặc điểm nào sau đây?
Hai lực giống nhau và tác động đồng thời nhau.
Hai lực đối nghịch nhau, tác động đồng thời nhau.
Hai lực đối nghịch nhau, tác động luân phiên nhau.
Hai lực giống nhau, không tác động đồng thời nhau.
B. Hai lực đối nghịch nhau, tác động đồng thời nhau.
Hiện tượng nào sau đây là do tác động của nội lực?
Xâm thực.
Bồi tụ.
Đứt gãy.
Nấm đá.
C. Đứt gãy.
Khi cường độ của quá trình ngoại sinh lớn hơn quá trình nội sinh thì địa hình có xu hướng:
bị hạ thấp
không thay đổi.
bằng phẳng.
được nâng cao.
A. bị hạ thấp
Tác động của các quá trình nội sinh thường có xu hướng:
san bằng địa hình.
làm cho địa hình gồ ghề
hạ thấp địa hình.
phá hủy chỗ này bồi đắp chỗ khác.
D. phá hủy chỗ này bồi đắp chỗ khác.
Nội lực tạo ra hiện tượng:
lũ lụt, động đất.
sóng thần, lũ lụt.
động đất, núi lửa.
phong hóa, sóng thần.
C. động đất, núi lửa.
Theo thang độ Rich-te cường độ từ (5-5,9) được coi là mức độ gì?
Nhẹ.
Trung bình.
Mạnh.
Rất mạnh.
B. Trung bình.
Dấu hiệu nào cưới đây xảy ra trước khi có động đất?
Mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng.
Mặt đất rung nhẹ.
Nhiệt độ tăng đột ngột.
Thấy xuất hiện dung nham phun trào.
A. Mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng.
Đâu là tác động có lợi của núi lửa phun trào?
Động vật di chuyển sang vùng khác.
Hình thành các vùng đất đỏ, phì nhiêu do dung nham bị phong hóa.
Hình thành các dạng địa hình mài mòn.
Tạo thành các dãy núi trẻ, cao đồ sộ.
B. Hình thành các vùng đất đỏ, phì nhiêu do dung nham bị phong hóa.
Công dụng chính của than đá, dầu mỏ,… là gì?
Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hóa chất.
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen.
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim màu.
Nguyên liệu để sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng,…
A. Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hóa chất.
Đặc điểm chính của đồng bằng là
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
Địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh.
Dạng địa hình nhô cao, đỉnh tròn sườn thoải.
Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
D. Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
Đặc điểm chính của đồi là:
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
Địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh.
Dạng địa hình nhô cao, đỉnh tròn sườn thoải.
Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
C. Dạng địa hình nhô cao, đỉnh tròn sườn thoải.
a. Nêu điểm giống và khác nhau giữa núi và đồi.
b. Kể tên 1 quốc gia thường xuyên xảy ra động đất mà em biết. Quốc gia đó đã phải chịu những thiệt hại gì do động đất gây ra?
* Điểm giống nhau giữa núi và đồi: đều là dạng địa hình nhô cao trên mặt đất
* Điểm khác nhau giữa núi và đồi
Đặc điểm | Đồi | Núi |
Độ cao | Dưới 200m | Trên 500m |
Đỉnh | Tròn | Nhọn |
Sườn | Thoải | Dốc |
- HS kể đúng quốc gia thường xuyên xảy ra động đất như Nhật Bản, Inđônêxia….
- Thiệt hại do động đất gây ra: rung cuộn mặt đất, gây ra hiện tượng nứt vỡ, làm sụp đổ các công trình xây dựng, gây sạt lở đất…


