
26 câu hỏi
Thiên tử.
Hoàng đế.
En-xi.
Pha-ra-ông.
D. Pha-ra-ông.
Xây dựng kim tự tháp.
Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
Ướp xác bằng nhiều loại thảo dược.
Sử dụng hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.
B. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
Hồi giáo.
Phật giáo.
Ấn Độ giáo.
Thiên Chúa giáo.
B. Phật giáo.
Ra-ma-y-a-na.
Vê-đa.
Ma-ha-bha-ra-ta.
Ra-ma Kiên.
C. Ma-ha-bha-ra-ta.
Kim tự tháp.
Thành treo Ba-bi-lon.
Vạn lí trường thành.
Đấu trường Cô-li-dê.
C. Vạn lí trường thành.
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Mậu dịch hàng hải.
B. Nông nghiệp.
Ba-bi-lon, Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa…
Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam…
Ba-bi-lon, U-rúc, Đva-ra-va-ti, Sri-kse-tra…
A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chân Lạp…
B. Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam…
chữ La-tinh của người La Mã.
hệ thống chữ cổ Mã Lai.
chữ hình nêm của người Lưỡng Hà.
hệ thống chữ cổ của người Ấn Độ.
D. hệ thống chữ cổ của người Ấn Độ.
Ấn Độ giáo. .
Phật giáo
Thiên Chúa giáo.
Hồi giáo.
B. Phật giáo
Tín ngưỡng phồn thực.
Tục cầu mưa.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Tín ngưỡng thờ thần – vua.
B. Tục cầu mưa.
Kinh tế các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc nặng nề vào nước ngoài.
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ buôn bán với thương nhân Ấn Độ.
Đông Nam Á cung cấp nhiều mặt hàng chủ lực như: lúa mì, nho, ô liu…
Ở các vương quốc Đông Nam Á xuất hiện nhiều thương cảng sầm xuất.
D. Ở các vương quốc Đông Nam Á xuất hiện nhiều thương cảng sầm xuất.
Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra những tôn giáo riêng của mình.
Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.
Văn học Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á.
Kiến trúc đền – núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
A. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra những tôn giáo riêng của mình.
♦ Yêu cầu a)
* Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là có vị trí địa lí thuận lợi (ven biển) nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là mậu dịch hàng hải) rất phát triển.
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa.
* Khó khăn:
- Do đất đai canh tác xấu, công cụ bằng đá, bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả => có sản phẩm dư thừa, khi đó mới xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội. Vì vậy, tới khoảng thiên niên kỉ I TCN, các nhà nước cổ đại mới ra đời ở phương Tây (muộn hơn so với phương Đông).
- Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư, khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia, vì vậy diện tích mỗi nước khá nhỏ…
♦ Yêu cầu b) Nêu 4 thành tựu của cư dân Hi Lạp…
- Các tác phẩm điêu khắc: tượng Vệ nữ thành Mi-lô; tượng lực sĩ ném đĩa,…
- Công trình kiến trúc: đền Pác-tê-nông…
- Các định lí, định luật khoa học: định lí Pi-ta-go, định luật Ác-si-mét, tiên đề Ơ- clít…
- Các tác phẩm văn học: sử thi I-li-át, sử thi Ô-đi-xê, thần thoại Hi Lạp,…
Lục địa Nam Mĩ.
Lục địa Phi.
Lục địa Bắc Mĩ.
Lục địa Á - Âu.
D. Lục địa Á - Âu.
Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á, Bắc Mĩ với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Australia với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Nam Mĩ, Âu - Á với các mảng xung quanh.
A. Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Titan.
Đồng.
Crôm.
Sắt.
B. Đồng.
Quảng Ninh.
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Quảng Nam.
B. Quảng Bình.
Lào Cai.
Thái Nguyên.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
C. Quảng Ninh.
Khí Ni tơ.
Khí Oxy.
Khí Cacbonnic.
Hơi nước và các hoại khí khác.
A. Khí Ni tơ.
Vĩ độ thấp.
Vĩ độ cao.
Các vùng đất liền.
Trên biển và đại dương.
A. Vĩ độ thấp.
Vĩ độ thấp.
Vĩ độ cao.
Các vùng đất liền.
Trên biển và đại dương.
C. Các vùng đất liền.
bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
28⸰C.
29⸰C.
26⸰C.
27⸰C.
B. 29⸰C.
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Tín phong.
Đông cực.
C. Tín phong.
a. Các đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới (đới nóng); 2 đới ôn đới (đới ôn hòa); 2 đới lạnh (đới lạnh).
|
Đới khí hậu |
Đới nóng |
Đới ôn hòa |
Đới lạnh | |
|
Vị trí |
Từ chí tuyến Bắc => chí tuyến Nam |
Từ chí tuyến => vòng cực ở cả hai nửa cầu |
Từ vòng cực => Cực ở cả 2 nửa cầu | |
|
Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời |
Lớn. Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít |
Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau nhiều |
Rất nhỏ. Thời gian chiếu sáng trong năm dao động rất lớn | |
|
Đặc điểm khí hậu |
Nhiệt độ |
Cao |
Trung bình |
Thấp |
|
Lượng mưa |
1000-2000m |
500-1000mm |
Dưới 500mm | |
|
Gió thường xuyên |
Gió Tín phong |
Gió Tây ôn đới |
Gió Đông cực | |
b. Nhiệt độ trung bình theo giờ của một ngày trong tháng 11 tại Hà Nội: (19+19+23+27) : 4 = 22 (℃)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)















