Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 4)
Đề thi

Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 4)

A
Admin
Sinh họcLớp 990 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của phân tử ADN là

Axit đêôxiribônuclêic

Nuclêôtit

Axit nuclêic.

Axit ribônuclêic

Xem đáp án

Đáp án A

ADN là viết tắt của axit đêôxiribônuclêic.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

A, U, G, X

X, A, T, G

A, T, R, X

U, R, D, X.

Xem đáp án

Đáp án B

ADN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân : A,T,G,X

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

Kì trung gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì giữa khi các NST co xoắn cực đại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ NST 2n = 46 là của loài:

Tinh tinh

Đậu Hà Lan

Ruồi giấm

Người

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ NST 2n = 46 là của loài Người.

Tinh tinh: 2n = 48

Đậu Hà lan: 2n =14

Ruồi giấm: 2n =8

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai dưới đây được gọi là lai phân tích:

P: AA × AA

P: Aa × Aa

P: AA × Aa

P: Aa × aa

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội cần tìm kiểu gen với cơ thể đồng hợp lặn: Aa × aa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai cho F1 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn là:

P: AA × AA

P: aa × aa

P: Aa × aa

P: Aa × Aa

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa cho kiểu hình phân li 3 trội: 1 lặn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai cho con F1 có 100% KH trội là:

P: AA × Aa

P: Aa × Aa

P: Aa × aa

P: aa × aa

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu gen bất kì sẽ cho đời F1 có 100% kiểu hình trội.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

AA và aa.

Aa

AA và Aa

AA, Aa và aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu gen thuần chủng là kiểu gen mang các alen giống nhau của một gen: AA và aa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biến dị di truyền được cho thế hệ sau là:

Đột biến gen.

Đột biến NST.

Biến dị tổ hợp.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến gen, đột biến NST, biến dị tổ hợp đều di truyền được cho thế hệ sau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là:

Đột biến gen

Đột biến cấu trúc NST.

Đột biến số lượng NST

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là đột biến cấu trúc NST.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây?

Người sinh sản chậm và ít con.

Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.

Các quan niệm và tập quán xã hội.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do:

+ Người sinh sản chậm và ít con.

+ Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.

+ Các quan niệm và tập quán xã hội.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế của sinh đôi cùng trứng là:

Hai trứng được thụ tinh cùng lúc.

Một trứng được thụ tinh với hai tinh trùng khác nhau.

Một trứng được thụ tinh với một tinh trùng.

Một trứng thụ tinh với một tinh trùng và ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, 2 tế bào con tách rời.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ chế của sinh đôi cùng trứng là một trứng thụ tinh với một tinh trùng và ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, 2 tế bào con tách rời.

13. Tự luận
1 điểm

Nêu khái niệm đột biến cấu trúc NST. Đột biến cấu trúc gồm có những dạng nào?

Xem đáp án

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

Có các dạng đột biến:

+ Mất đoạn NST

+ Lặp đoạn NST

+ Chuyển đoạn NST

+ Đảo đoạn NST

14. Tự luận
1 điểm

Thế nào là lai phân tích? Cho VD.

Xem đáp án

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

VD: AA × aa; Aa × aa

15. Tự luận
1 điểm

Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Xem đáp án

Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở chỗ:

Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới.

Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.

16. Tự luận
1 điểm

Một gen M có tổng số nucleotit là 2400 Nu, trong đó số Nu loại A = 300 Nu.Hãy xác định số nucleotit mỗi loại còn lại và chiều dài của đoạn gen nói trên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

N = 2A + 2G

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N×3,42  (Å); 1nm = 10 Å, 1μm = 104 Å

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Giải chi tiết:

N = 2A + 2G = 2400; A = 300= T → G=X = 900

Chiều dài của gen: L=N×3,42=2400×3,42=4080  Å

17. Tự luận
1 điểm

Một gen M có tổng số nucleotit là 2400 Nu, trong đó số Nu loại A = 300 Nu.Nếu một đột biến xảy ra làm gen M biến thành gen m có chiều dài không đổi và có số liên kết hiđro ít hơn gen M là 1 liên kết. Hãy xác định loại đột biến trên và tính số Nu từng loại của gen đột biến.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

N = 2A + 2G

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N×3,42  (Å); 1nm = 10 Å, 1μm = 104 Å

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Giải chi tiết:

Đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.

Đột biến gen không làm thay điỉu chiều dài của gen → đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit.

HM = Hm + 1 → đột biến là dạng thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm số liên kết hidro giảm 1.

Số nucleotit từng loại của gen m là:Am=Tm=300+1=301Gm=Xm=900−1=899