Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 17)
10 câu hỏi
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được F1
Toàn quả đỏ
Toàn quả vàng
Tỉ lệ 1 đỏ : 1 vàng
Tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng
Đáp án A
Cây quả đỏ thuần chủng khi lai phân tích sẽ cho đời con 100% quả đỏ
AA(quả đỏ) × aa (quả trắng) →Aa (quả đỏ)
Kiểu gen Aabb khi phát sinh giao tử sẽ cho mấy loại giao tử?
1
2
3
4
Đáp án B
Aabb giảm phân cho 2 loại giao tử: Ab:ab
Qua giảm phân,ở động vật, mỗi noãn bào bậc một sẽ cho ra:
4 tinh trùng
1 trứng và 3 thể cực
1 trứng
Câu A,C đúng
Đáp án B
Mỗi noãn bào sẽ giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực
Sự hình thành chuỗi axit amin có sự tham gia của
mARN
tARN
rARN
Cả 3 loại trên
Đáp án D
Sự hình thành chuỗi axit amin có sự tham gia của cả 3 loại ARN trên
+ mARN : ARN thông tin: làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit
+ tARN : ARN vận chuyển: vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp chuỗi polipeptit
+ rARN: ARN riboxom: kết hợp với protein hình thành riboxom
Mỗi chu kì xoắn có bao nhiêu Nucleotit?
5
10
15
20
Đáp án B
Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nucleotit
Các NST bắt đầu phân li ở vào kì:
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đáp án C
Các NST phân ly vào kỳ sau của phân bào
Một đoạn ADN có tổng là 2400 Nu,trong đó số Nu loại X = 150 nu.Tính:
Chiều dài của gen bằng Ăngsistron (Å) ?
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N×3,42 (Å)
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)
Cách giải:
chiều dài của gen là L=N×3,42=2400×3,42=4080Å
Ở người ,tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng,bố có tóc xoăn,mẹ tóc thẳng sinh con ra sẽ có kiểu tóc như thế nào?
Quy ước : A- tóc xoăn ; a – tóc thẳng
Bố tóc xoăn có thể có kiểu gen: AA hoặc Aa
Mẹ tóc thẳng sẽ có kiểu gen aa:
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: Kiểu gen của bố mẹ là: AA × aa → Aa
Đời con: 100% tóc xoăn
TH2: Kiểu gen của bố mẹ là: Aa × aa → 1Aa:1aa
Đời con 50% tóc xoăn:50% tóc thẳng
Nêu cấu trúc của NST ?
NST bao gồm: 1 phân tử ADN (axit deoxiribonucleic) kết hợp với protein histon.
- Nhờ liên kết với protein, phân tử ADN rất dài có thể xếp gọn vào nhân tế bào và dễ dàng di chuyển trong quá trình phân bào.
- Ở trạng thái bình thường, trong tế bào, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc đơn.
- Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN dẫn đến sự nhân đôi NST => NST đơn chuyển sang trạng thái NST kép, quan sát rõ nhất ở kì giữa quá trình phân bào.
+ NST gồm 2 chiếc giống hệt nhau (do sự nhân đôi ADN) được gọi là Nhiễm sắc tử chị em (Cromatit).
+ 2 Cromatit đính với nhau tại tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành 2 cánh.

Một đoạn ADN có tổng là 2400 Nu,trong đó số Nu loại X = 150 nu.Tính:
Số Nu các loại còn lại?
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N×3,42(Å)
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)
Cách giải:
theo nguyên tắc bổ sung A=T; G=X mà N =2A+2X ; X = 150
Thay X vào ta tính được T=A=1050; G=X=150








