Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 12)
Đề thi

Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 12)

A
Admin
Sinh họcLớp 987 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến dị tổ hợp là:

Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P.

Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình giống P.

Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu gen giống P.

Sự tổ hợp lại các gen của P làm xuất hiện kiểu hình giống P.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Biến dị tổ hợp là: Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về:

Số lượng, trạng thái, cấu trúc.

Số lượng, hình dạng , cấu trúc.

Số lượng, hình dạng, trạng thái.

Hình dạng, trạng thái, cấu trúc.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng , cấu trúc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?

Kì trung gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa khi NST đóng xoắn cực đại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân của phân tử ADN là nuclêôtit gồm 4 loại là:

A, T, G, X

A, U, G, X

A, T, U, X

A, T, G, U.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Đơn phân của phân tử ADN là nuclêôtit gồm 4 loại là: A, T, G, X

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, Gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh; Gen B quy định tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hạt nhăn. Khi cho lai hai giống đậu hạt vàng, vỏ nhăn với hạt xanh, vỏ trơn thu được F1 đều cho hạt vàng, vỏ trơn.

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

P: AABB × AAbb

P: AAbb × aaBB.

P: Aa × Aa.

P: Aabb × aaBB

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phép lai phù hợp là: AAbb × aaBB

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Số NST trong tế bào đó là:

4

32

16

8

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở kì giữa nguyên phân, trong mỗi tế bào có 2n NST kép = 8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN. con tạo thành là:

2

4

8

16

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử  ADN. con tạo thành là: 2×23 = 16.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho mấy loại trứng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho 1 loại trứng trong: AB, Ab, aB hoặc ab

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào?

Kiểu gen trong giao tử

Điều kiện môi trường sống

Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Kỹ thuật chăm sóc

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là:

16

8

4

32

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 4n = 16 NST đơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là:

3

49

47

45

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Thể ba nhiễm là 2n +1 = 47NST

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nguyên liệu trong chọn giống là gì?

Đột biến gen

Thường biến

Đột biến NST

Đột biến gen và đột biến NST

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống là đột biến gen và đột biến NST

13. Tự luận
1 điểm

Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm hình thái nào? Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó.

Xem đáp án

Đáp án

Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm hình thái:

Cặp NST thứ 21 có 3 NST, bé, lùn,cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưởi thè ra, mắt hơi sâu,1 mí, ngón cái ngắn.

• Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền:

+Do tác nhân lí hóa học trong tự nhiên, do ô nhiểm môi trường.

+Do rối loạn trao đổi chất trong môi trường nội bào.

• Một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó:

+Hạn chế ô nhiểm môi trường.

+Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật.

+Đấu tranh chống vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân.

+Hạn chế kết hôn với người có nguy cơ gây bệnh di truyền

14. Tự luận
1 điểm

Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Xem đáp án

Đáp án

- Đột biến gen là  những thay đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotit.

- Có các dạng đột biến gen: thêm,mất,thây thế cặp nucleotit.

- Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì nó phá vỡ sự hài hòa thống nhất trong kiểu gen của sinh vật đã qua chọn lọc lâu đời dấn đến  thây đổi các tính trạng của cơ thể sinh vật có ảnh hưởng xấu..

15. Tự luận
1 điểm

Phân biệt thường biến với đột biến ?

Xem đáp án

Đáp án

Thường biến

Đột biến

1. Biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

1. Biến đổi cơ sở vật chất di truyền (AND, NST), biến đổi kiểu hình.

2. Không di truyền được cho thế hệ sau.

2. Di truyền được cho thế hệ sau.

3. Phát sinh đồng loạt theo cùng một hướng, tương ứng với điều kiện môi trường.

3. Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên

4. Có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho sinh vật.

4. Đa số có hại, một số ít có lợi cho sinh vật.

 

16. Tự luận
1 điểm

Một gen có chiều dài là 5100 A0 ,G= 20% tổng số nucleotit. Tính số nucleotit loại A môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án

Tổng số nucleotit của gen là:   (5100 × 2)/3,4 = 3000 nu

Số nu loại G: 3000×20%= 600 nu

Số nu loại A: (3000 – 600)/2 = 900 nu

Số nu loại A môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần:   900×(22 – 1) = 2700 nu