Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
31 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
hai mặt bên của lăng kính.
tia tới và pháp tuyến.
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
tia ló và pháp tuyến.
Chọn C
Quan sát hình vẽ, tia ló nào vẽ sai?

Tia 1.
Tia 2.
Tia 3.
Cả 3 tia đều vẽ sai.
Chọn B
Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.
Chọn D
Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn.
Chọn C
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,…
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
Chọn A
Zn.
Fe.
Ag.
Cu.
Chọn A
Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

C2H4Br.
C2H2Br.
C2H5Br.
CH3Br.
Chọn C
1.
2.
3.
4.
Chọn C
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Chọn D
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Đốt cháy khí methane trong không khí.
(b) Cho Al vào dung dịch HCl.
(c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2.
(e) Đốt Fe trong không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
1 : 1.
3 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
Đáp án đúng là: B
- Xét từng tính trạng:
+ AA × aa → Aa (100% hạt vàng)
+ Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)
- Tổ hợp 2 tính trạng:
P: AABb (hạt vàng, trơn) × aaBb (hạt xanh, trơn)
= [Aa (100% hạt vàng)] × [1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)]
→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.
A liên kết với T, G liên kết với C.
G liên kết với T, A liên kết với C.
A liên kết với G, T liên kết với C.
T liên kết với G, A liên kết với C.
Chọn A
Theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn.
Theo chiều 3' - 5' trên mạch mã hóa.
Theo chiều 5' - 3' trên mạch khuôn.
Theo chiều 5' - 3' trên hai mạch của phân tử DNA.
Chọn A
RNA.
Ribosome.
DNA.
Amino acid.
Chọn C
Trao đổi chéo.
Sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng.
Các nhiễm sắc thể chị em phân li.
Các nhiễm sắc thể tương đồng phân li.
Chọn C
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài.
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST thường.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính.
Chọn C
Đối với thấu kính hội tụ:
a) Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. |
|
b) Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. |
|
c) Ảnh của vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật. |
|
d) Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. |
|
a) Đúng.
b) Sai. Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
c) Đúng.
d) Sai. Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Ảnh có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vật.
Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết lĩnh vực phục vụ đời sống con người.
a). Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ chỉ là liên kết đơn, không có liên kết đôi hoặc liên kết ba. |
|
b). Hợp chất C4H10 có 2 công thức cấu tạo khác nhau. |
|
c). Ứng với một công thức cấu tạo chỉ có một công thức phân tử. |
|
d). Công thức phân tử cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. |
|
a) Sai. Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bao gồm liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.
b) Đúng. Hai công thức cấu tạo là: CH3-CH2-CH2-CH3; (CH3)3CH.
c) Đúng.
d) Sai. Công thức phân tử chỉ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử. |
|
b) Tế bào sinh dưỡng của tất cả các loài đều chứa bộ NST lưỡng bội 2n. |
|
c) Khi cần giữ những đặc tính tốt của cây ăn quả thì nên nhân giống bằng hạt. |
|
d) Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp hoặc một chiếc. |
|
a) Đúng. Gene là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử → Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
b) Sai. Tế bào sinh dưỡng của hầu hết các loài đều chứa bộ NST lưỡng bội 2n.
c) Sai. Khi cần giữ những đặc tính tốt của cây ăn quả thì nên nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép,…
d) Đúng. Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp hoặc một chiếc.
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

Độ biến thiên thế năng kiện hàng
![]()

⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.

![]()
![]()
lít ≈ 12,4 lít.
.Bảo toàn khối lượng: mpropylene phản ứng = mpolymer sinh ra.
Ta có m =
kg
Bộ ba mã hóa trên mRNA liên kết bổ sung với bộ ba đối mã trên tRNA (A liên kết với U, G liên kết với C). Do đó:
Bộ ba đối mã trên tRNA: CCA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: GGU
- Xác định số liên kết hydrogen của gene trước đột biến:
+ Số nucleotide của gene trước đột biến = 5 100 : 3,4 × 2 = 3 000.
+ Gene trước đột biến có G = 600 → A = 3 000 : 2 – 600 = 900.
→ Số liên kết hydrogen của gene trước đột biến là: 2A + 3G = 2 × 900 + 3 × 600 = 3 600.
- Xác định dạng đột biến: Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3 601, tăng lên 1 so với gene ban đầu và đột biến này chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide nên đây là dạng đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
Quan sát hình sau:

Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể là chú thích nào?




