Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 975 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng?

blobid0-1735034532.png

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

phần rìa dày hơn phần giữa.

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

phần rìa và phần giữa bằng nhau.

hình dạng bất kì.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính phân kì không bao giờ

là ảnh thật.

là ảnh ảo.

cùng chiều.

nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính công suất là

blobid1-1735034633.png.

blobid2-1735034635.png.

blobid3-1735034638.png.

blobid4-1735034640.png.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất CH4, C2H2, HCN, NaHCO3, C2H5OH. Có bao nhiêu chất là hợp chất hữu cơ?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2

Hg.

Cu.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:

từ 2% đến 8%.

dưới 2%.

từ 2% đến 5%.

trên 6%.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hydrocarbon?

CH3Cl.

C12H22O11.

C6H6.

CCl4.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn so với than mỏ, có hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là

ethane.

propane.

butane.

methane.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường.

(b) Cho Mg vào dung dịch HCl.

(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

(d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2.

(e) Đốt Fe trong không khí.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?

AA × Aa.

AA × AA.

Aa × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Chọn C

A. Sai. AA × Aa → 1 AA : 1 Aa (100% kiểu hình trội).

B. Sai. AA × AA → 100% AA (100% kiểu hình trội).

C. Đúng. Aa × aa → 1 Aa : 1 aa (1 kiểu hình trội : 1 kiểu hình lặn).

D. Sai. Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa (3 kiểu hình trội : 1 kiểu hình lặn).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotide nào chỉ có trong phân tử RNA mà không có trong phân tử DNA?

Adenine.

Guanine.

Uracil.

Thymine.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản DNA, mạch tổng hợp liên tục và mạch tổng hợp gián đoạn khác nhau ở điểm nào dưới đây?

Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp theo hướng mở chạc tái bản và mạch tổng hợp gián đoạn tổng hợp theo hướng ngược lại.

Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp bằng cách thêm nucleotide vào đầu 3' của mạch trong khi mạch tổng hợp gián đoạn được tổng hợp bằng cách thêm nucleotide vào đầu 5' của mạch.

Mạch tổng hợp liên tục tổng hợp với tốc độ chậm hơn mạch tổng hợp gián đoạn.

Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp với enzyme DNA polymerase trong khi mạch tổng hợp gián đoạn được tổng hợp với enzyme RNA polymerase.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã là

quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử mRNA.

quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử mRNA.

quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử DNA.

quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử DNA.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên phân không phải là quá trình

giúp gia tăng số lượng tế bào làm cho cơ thể đa bào lớn lên.

bổ sung cho những tế bào già và chết, tế bào bị tổn thương của cơ thể.

duy trì bộ NST lưỡng bội đặc trưng qua các thế hệ tế bào.

tế bào 2n phân chia thành 4 tế bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào dưới đây có đôi NST giới tính XY trong tế bào 2n của giới cái?

Chim, ếch, bướm.

Người, gà, ruồi giấm.

Bò, vịt, cừu.

Người, tinh tinh, châu chấu.

Xem đáp án

Chọn A

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN II.  Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ánh sáng trắng tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.

a). Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, trong đó có bảy màu chính: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

blobid5-1735034997.png

b). Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.

blobid5-1735034997.png

c). Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.

blobid5-1735034997.png

d).  Ánh sáng trắng là hỗn hợp của hai hay nhiều ánh sáng đơn sắc.

blobid5-1735034997.png

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng phát ra là ánh sáng trắng.

c) Đúng.

d) Sai. Ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.

18. Tự luận
1 điểm

Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas), xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay, …) đều có thành phần chính là alkane.

a) C6H6, C3H6, C2H6 đều là hydrocarbon.

blobid7-1735035024.png

b) Alkane C5H12 có 3 công thức cấu tạo khác nhau.                             

blobid7-1735035024.png

c) Alkane tan tốt trong nước.

blobid7-1735035024.png

d) Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8 có phần trăm khối lượng carbon là 70%.

blobid7-1735035024.png

Xem đáp án

a) Đúng. Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa C, H.

b) Đúng. 3 công thức cấu tạo là: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3; (CH3)2-CH-CH2-CH3; (CH3)4C.

c) Sai. Alkane tan rất ít trong nước.

d) Sai. blobid6-1735035012.png.

19. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide thường gâu hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nucleotide.

blobid8-1735035042.png

b) Ở sinh vật nhân thực, NST tồn tại cả ở trong nhân và tế bào chất.

blobid8-1735035042.png

c) Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và có một lần phân chia. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể nhân đôi một lần nhưng có hai lần phân chia.

blobid8-1735035042.png

d) Cơ chế xác định giới tính của tất cả các loài sinh vật là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.

blobid8-1735035042.png

Xem đáp án

a) Đúng. Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide sẽ làm dịch khung đọc mã di truyền, vị trí đột biến mất hoặc thêm càng gần vị trí bộ ba mở đầu thì càng dẫn đến nhiều sai khác trong chuỗi polypeptide tức là mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein càng nhiều. Thay thế một cặp nucleotide thường chỉ dẫn đến thay đổi một amino aicd trong chuỗi polypeptide nên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của protein thường ít hơn đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide.

b) Sai. NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào.

c) Đúng. Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và có một lần phân chia. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể nhân đôi một lần nhưng có hai lần phân chia.

d) Sai. Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh. Ngoài ra, giới tính ở một số loài cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác thuộc môi trường trong và ngoài cơ thể.

20. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Một ô tô khối lượng blobid10-1735035070.png chuyển động với vận tốc blobid11-1735035070.png Động năng của ô tô có giá trị bao nhiêu?

Xem đáp án

Động năng của ô tô blobid9-1735035057.png

21. Tự luận
1 điểm

Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Tiêu cự của thấu kính là  blobid12-1735035082.png

22. Tự luận
1 điểm

Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của tiết diện thẳng của một lăng kính có chiết suất n = 1,41 và góc ở đỉnh A = 30°, B là góc vuông (Hình vẽ). Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là bao nhiêu độ? Cho biết sin 30° = 0,5; sin 45° blobid16-1735035105.png 0,7.

blobid17-1735035105.png

Xem đáp án

Tia tới SI vuông góc với AB nên:

blobid13-1735035098.png(cùng phụ với góc AJI)

Ta có: blobid14-1735035098.png

blobid15-1735035098.png

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là: D = 15°.

23. Tự luận
1 điểm

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới blobid18-1735035115.pngthì góc khúc xạ bằng blobid19-1735035115.png Tính chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt này.

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

blobid20-1735035121.png

24. Tự luận
1 điểm

Cho bột nhôm dư vào 100 mL dung dịch CuSO4 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Cu. Giá trị của m là ?

Xem đáp án

blobid21-1735035126.png

mCu = 0,02.64 = 1,28 gam.

25. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol butane và 1 mol propane lần lượt tỏa ra nhiệt lượng là 2 877kJ và 2 220 kJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp gồm 29 gam butane và 26,4 gam propane là bao nhiêu kJ?

Xem đáp án

blobid22-1735035151.png

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp propane và butane:

0,5.2 877 + 0,6.2 220 = 2770,5 kJ.

26. Tự luận
1 điểm

 Đốt cháy 16,8 gam sắt trong khí oxygen ở nhiệt độ cao, thu được 16,8 gam Fe3O4. Hiệu suất phản ứng là? (làm tròn đến phần mười)

Xem đáp án

blobid23-1735035157.png

Khối lượng Fe3O4 theo lí thuyết là: 0,1.232 = 23,2 gam.

Hiệu suất phản ứng là: blobid24-1735035157.png

27. Tự luận
1 điểm

Nhựa PE được tạo ra từ ethylene, có nhiều ứng dụng trong đời sống như làm màng bọc thực phẩm, các loại bao đựng,… Khối lượng ethylene (kg) cần dùng để điều chế 420 kg nhựa PE là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

nCH2 = CH2 blobid25-1735035185.png

Theo PTHH: methylene(pư) = mPE = 420 kg

Mà H = 75% Þ methylene (tt) = blobid26-1735035185.png

28. Tự luận
1 điểm

Một gene có hai mạch, trong đó mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA gọi là mạch khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. Mạch mã hóa của một gene có 1 200 nucleotide. Số lượng amino acid mà gene này mã hóa là?

Xem đáp án

Cứ 3 nucleotide mã hóa cho 1 amino acid và bộ ba kết thúc thì không mã hóa amino acid → Mạch mã hóa của một gene có 1 200 nucleotide thì số lượng amino acid mà gene này mã hóa là 1 200 : 3 – 1 = 399.

29. Tự luận
1 điểm

Allele M gồm 60 chu kì xoắn và có 240 nucleotide loại Adenine. Allele này bị đột biến điểm tạo ra allele m có kích thước bằng kích thước của allele M và có 361 nucleotide loại Cytosine. Xác định dạng đột biến gene đã xuất hiện.

Xem đáp án

- Allele M gồm 60 chu kì xoắn → Allele M có 60 × 20 = 1200 nucleotide. Trong đó, có 240 nucleotide loại Adenine → Allele M có A = T = 240; G = C = 1200 : 2 – 240 = 360.

- Allele m có kích thước bằng kích thước của allele M → Allele m cũng có 1200 nucleotide. Trong đó, có 361 nucleotide loại Cytosine → Allele m có G = C = 361; A = T = 1200 : 2 – 361 = 239.

→ Như vậy, allele đột biến m có số cặp G – C tăng thêm 1 và số cặp A – T giảm đi 1. Như vậy, dạng đột biến xuất hiện là thay thế một cặp A  T bằng một cặp G C.

30. Tự luận
1 điểm

Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Xác định số nhiễm sắc thể của tế bào trứng chưa thụ tinh?

Xem đáp án

Tế bào trứng được tạo ra qua giảm phân, chứa bộ nhiễm sắc thể n → Số nhiễm sắc thể của tế bào trứng chưa thụ tinh là: 46 : 2 = 23.

31. Tự luận
1 điểm

Một số tế bào mầm sinh dục của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân đã tạo ra các giao tử chứa 64 NST. Nếu các tế bào trên là tế bào sinh dục đực thì số lượng tế bào mầm sinh dục đã tiến hành giảm phân là?

Xem đáp án

Số giao tử được tạo ra sau giảm phân là: 64 : 4 = 16. Số lượng tế bào mầm sinh dục đã tiến hành giảm phân là: 16 : 4 = 4.