
Bài tập Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ và tính chiết suất lớp 9 (có lời giải)
15 câu hỏi
có sự khúc xạ ánh sáng.
có sự phản xạ toàn phần.
có sự phản xạ ánh sáng.
có sự truyền thẳng ánh sáng.
Đáp án đúng là: A
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên khi đổ nước vào, ảnh của vật được dịch lên một đoạn ⇒ mắt nhìn thấy được đồng xu.
Bị hắt trở lại môi trường cũ.
Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
1,309.
1,333.
1,520.
2,419.
Đáp án đúng là: A
Tra bảng chiết suất của một số môi trường, cho biết chiết suất của nước đá là 1,309.

Hướng dẫn giải
Theo lí thuyết về ánh sáng, chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bởi công thức:
\(n = \frac{c}{v} \Leftrightarrow 2,4 = \frac{{{{3.10}^8}}}{v} \Rightarrow v = \frac{{{{3.10}^8}}}{{2,4}} = 125000000m/s\)
luôn luôn lớn hơn 1.
luôn luôn nhỏ hơn 1.
tuỳ thuộc tốc độ của ánh sáng trong hai môi trường.
tuỳ thuộc góc tới của tia sáng.
Đáp án đúng là: A
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng luôn luôn lớn hơn 1.
sự truyền thẳng của ánh sáng.
sự khúc xạ của ánh sáng.
sự phản xạ của ánh sáng.
khả năng quan sát của mắt người.
Đáp án đúng là: B
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên” là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị lệch khỏi phương truyền ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị giảm cường độ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị hắt lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị thay đổi màu sắc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
khúc xạ.
uốn cong.
dừng lại.
quay trở lại.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
\({n_{21}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\).
\({n_{21}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\).
\({n_{21}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = {n_1}{n_2}\).
\({n_{21}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{\sin {n_1}}}{{\sin {n_2}}}\).
Đáp án đúng là: B
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 bằng tỉ số giữa các tốc độ truyền ánh sáng v1 và v2 trong môi trường 1 và môi trường 2.
\(n = \frac{c}{v}\).
n = c.v.
n = c + v.
n = c – v.
Đáp án đúng là: A
Theo lí thuyết về ánh sáng, chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ của ánh sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó. \(n = \frac{c}{v}\)
\({n_{21}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\).
\({n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\).
\({n_{21}} = {n_1} - {n_2}\).
\({n_{21}} = {n_1} + {n_2}\).
Đáp án đúng là: B
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 bằng tỉ số giữa các tốc độ truyền ánh sáng v1 và v2 trong môi trường 1 và môi trường 2.
Ta thấy chiếc đũa dường như dài hơn do hiện tượng ánh sáng bị tán xạ.
Ta thấy chiếc đũa sáng hơn do phản xạ ánh sáng.
Phần đũa ngập trong nước nhỏ hơn phần đũa trên mặt nước do ánh sáng bị nước hấp thụ.
Ta thấy chiếc đũa bị gẫy khúc tại mặt phân cách hai môi trường do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hướng dẫn giải
Chiết suất tuyệt đối của thủy tinh là: \(n = \frac{c}{v} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{2.10}^8}}} = 1,5.\)
Hướng dẫn giải
Tốc độ ánh sáng truyền trong nước là: \(v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{\frac{4}{3}}} = 2,{25.10^{\rm{8}}}{\rm{m/s}}.\)
Hướng dẫn giải
a) Tốc độ ánh sáng truyền trong thủy tinh là: \(n = \frac{c}{v} \Rightarrow v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{1,6}} = 1,{875.10^8}{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)
b) \({n_{nuoc\_thuy\,tinh}} = \frac{{{n_{nuoc}}}}{{{n_{thuy\,tinh}}}} = \frac{{1,333}}{{1,532}} \approx 0,87\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























