
60 câu hỏi
prepare
care
pear
peer
Đáp án D
ear
bear
near
hear
Đáp án B
badminton
volleyball
basketball
gymnastics
Đáp án B
judo
marathon
pole
most
Đáp án B
regard
jacket
athletics
racket
Đáp án C
javelin
water
archery
record
Đáp án D
skiing
ring
tennis
fighting
Đáp án D
rate
marathon
skate
congratulate
Đáp án B
unicorn
lottery
mockery
job
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɔː/ các đáp án còn lại phát âm là /a:/
ice
swim
javelin
cycling
Đáp án A
baseball
fantastic
race
skate
Đáp án B
tennis
regatta
basket
elect
Đáp án A
athlete
think
birth
these
Đáp án D
these
house
horse
increase
Đáp án A
goggles
gym
regard
congrats
Đáp án B
watch
watching
watched
watches
Đáp án C
Giải thích: câu chia ở thời quá khứ đơn vì có mốc thời gian “last weekend”
Dịch: Cuối tuần trước, tôi cùng các bạn đi xem 1 trận đấu bóng đá.
fantastic
favorite
exhausted
sporty
Đáp án B
Giải thích: favorite sports: môn thể thao ưa thích
Dịch: Môn thể thao ưa thích của tôi là cầu lông và bóng rổ.
pedal
table
racket
shoe
Đáp án C
Giải thích: racket: cái vợt cầu lông
Dịch: Bạn nên mua một cái vợt mới để chơi cầu lông
marathon
weightlifting
boxing
athletics
Đáp án A
Giải thích: marathon: cuộc thi chạy ma-ra-tong
Dịch: Cuộc thi chạy ma-ra-tong là cuộc chạy đua dài khoảng 26 dặm.
hungry
happy
funny
sporty
Đáp án D
Giải thích: sporty: người yêu thể thao
Dịch: Annie thích chơi các môn thể thao. Cô ấy là người yêu thể thao.
have
make
get
do
Đáp án D
Giải thích: do gymnastics: tập thể hình
Dịch: Tập thể hình thật tuyệt
compete
competition
competing
competitive
Đáp án B
Giải thích: sports competition: cuộc thi thể thao.
Dịch: Cuộc thi thể thao kéo dài 2 tuần ở Luân Đôn.
equipment
skateboard
baseball
regatta
Đáp án A
Giải thích: equipment: thiết bị
Dịch: – Chúng ta cần thiết bị gì để đi bơi? – Đồ bơi và kính bơi.
win
won
wins
will win
Đáp án B
Giải thích: câu chia ở thời quá khứ đơn vì có mốc thời gian “last year”
Dịch: Họ thắng cuộc thi đấu kiếm năm ngoái.
doing
making
playing
getting
Đáp án C
Giải thích: play football: chơi bóng đá
Dịch: Anh ấy thích chơi bóng đá với bạn của mình.
too
so
enough
such
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “be + too + adj + for sb + to V”: quá như thế nào nên không thể làm gì
Dịch: Môn bóng bàn quá khó để cho anh ấy chơi.
indoor
outdoor
healthy
easy
Đáp án A
Giải thích: indoor games: môn thể thao trong nhà
Dịch: Môn thể thao trong nhà như cờ vua là bài luyện trí não rất tốt.
went
did
got
played
Đáp án B
Giải thích: do judo: tập nhu đạo
Dịch: Hôm qua, anh ấy tập võ nhu đạp trong vòng 3 tiếng.
make
made
making
to make
Đáp án C
Giải thích: stop Ving: dừng việc đang làm
Dịch: Làm ơn dừng làm ồn đi ạ.
a
an
the
x
Đáp án A
Giải thích: a + danh từ đếm được số ít
Dịch: Chơi thể thao là 1 cách tốt để tránh khỏi căng thẳng
T
F
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Sports and games play an important role in our life.”.
Dịch: Thể thao đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Doing sports regularly helps our bodies strong and healthy.”.
Dịch: Tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể chúng ta mạnh mẽ và khoẻ mạnh.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “There are a lot of outdoor sports such as football, baseball, volleyball, etc.”.
Dịch: Có nhiều môn thể thao ngoài thời như bóng đá, bóng chày, bóng chuyền.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “Some people think playing sports is more fun than watching them on TV.”.
Dịch: Một vài người nghĩ chơi thể thao vui hơn xem chúng trên ti vi.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Last night, there was a small marathon race in New York. ”.
Dịch: Hôm qua có 1 cuộc đua marathon nhỏ ở New York.
the most
most
more
the more
Đáp án A
Giải thích: câu so sánh nhất với tính từ ngắn “the + adj ngắn + đuôi –est”
Dịch: Bóng đá có lẽ là môn thể thao phổ biến nhất trên thế giới.
last
lasts
lasted
will last
Đáp án B
Giải thích: câu chia ở thời hiện tại đơn vì có mốc thời gian “often”
Dịch: Một trận bóng đá thường kéo dài 90 phút.
scoring
scored
to score
score
Đáp án C
Giải thích: to V chỉ mục đích
Dịch: Người chơi đá bóng để ghi điểm
by
in
to
for
Đáp án A
Giải thích: by hand: bằng tay
Dịch: Thủ môn được phép chạm bóng bằng tay, các cầu thủ khác thì không.
interesting
clumsy
musical
exhausted
Đáp án A
Giải thích: interesting: thú vị
Dịch: Thật thú vị khi xem 1 trận đấu bóng đá
12
20
22
21
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “He is twenty years old.”.
Dịch: Anh ấy 20 tuổi.
boxer
footballer
weight-lifter
student
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “He is a weight-lifter.”.
Dịch: Anh ấy là 1 vận động viên cử tạ.
2 days a week
2 hours a day
2 minutes
2 months
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “He spends 2 hours practicing weight-lifting every day.”.
Dịch: Anh ấy dành 2 giờ luyện cử tạ mỗi ngày.
Yes, they is
No, they aren’t
Yes, they are
No, they isn’t
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “All the family members are proud of him.”.
Dịch: Tất cả mọi người trong gia đình đều tự hào vì anh ấy.
next week
next month
next year
next day
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “He will take part in a sport competition next week. Would”.
Dịch: Anh ấy sẽ tham dự cuộc thi đấu thể thao tuần tới.
The first sport competition is held in Greece in 776 B.C.
The first sport competition was held in Greece in 776 B.C.
The first sport competition is held on Greece in 776 B.C.
The first sport competition was held on Greece in 776 B.C.
Đáp án B
Giải thích: Câu chia ở thời quá khứ đơn vì có mốc thời gian “776 B.C.”
Dịch: Cuộc thi đấu thể thao đầu tiên được tổ chức tại Hi Lạp vào năm 776 trước Công nguyên.
Playing volleyball are interesting.
Playing the volleyball is interesting.
Playing volleyball is interesting.
Playing the volleyball are interesting.
Đáp án C
Giải thích: Ving đứng đầu câu động từ chia số ít
Dịch: Chơi bóng chuyền rất thú vị.
In the first half of the match, our team score a goal.
In the first half of the match, our team scored a goal.
In the first half on the match, our team scored a goal.
In the first half on the match, our team score a goal
Đáp án B
Giải thích: câu chia thời quá khứ đơn
Dịch: Trong hiệp 1, đội chúng tôi ghi 1 bàn thắng.
Students do a lot of outdoor activities.
Students does a lot of outdoor activities.
Students doing a lot of outdoor activities.
Students did a lot of outdoor activities.
Đáp án A
Giải thích: Câu chia thời hiện tại đơn
Dịch: Học sinh làm rất nhiều hoạt động ngoài trời.
I more interested at going swimming than my sister.
I’m more interested at going swimming than my sister.
I more interested in going swimming than my sister.
I’m more interested in going swimming than my sister.
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc “be interested in Ving” thích, say mê làm gì
Dịch: Tôi thích đi bơi hơn chị tôi.
We racket to need a play badminton.
We racket to play need a badminton.
We need a racket to play badminton.
We to need a racket play badminton.
Đáp án C
Giải thích: need: cần
Dịch: Chúng ta cần một cái vợt để chơi cầu lông.
Go and play out with your friend.
Go out and play with your friend.
Go play with out and your friend.
Go with your friend and play out.
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc “play with sb” chơi với ai
Dịch: Ra ngoài chơi với bạn cậu đi.
Who the marathon won at school?
Who won at the marathon school?
Who won at the school marathon?
Who won the marathon at school?
Đáp án D
Giải thích: câu hỏi “who + Vqk”
Dịch: Ai đã thắng cuộc đua ma-ra-tong ở trường vậy.
What sports do you like?
What do you like sport?
What like do sport you?
What do like you sport?
Đáp án A
Giải thích: câu hỏi môn thể thao ưa thích: “What sports do you like?”
Dịch: Bạn thích những môn thể thao nào?
I exercise do twice a week.
I twice a do exercise week.
I do twice exercise a week.
I do exercise twice a week.
Đáp án D
Giải thích: do exercise: tập thể thao
Dịch: Tôi tập thể thao 2 lần 1 tuần.
Helen hates playing table tennis.
Helen hates playing sports table tennis.
Helen enjoys playing table tennis.
Helen enjoys playing sports table tennis.
Đáp án C
Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì
Dịch: Môn thể thao ưa thích của Helen là bóng bàn.
I prefer watching sports to playing sports.
I enjoy playing sports.
My favorite sports is tennis.
The most interesting sports is tennis.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “prefer Ving to Ving” thích làm gì hơn làm gì
Dịch: Tôi thích xem thể thao hơn là chơi.
I do judo three times a week.
I do judo once a week.
I do judo twice a week.
I do judo four times a week.
Đáp án C
Giải thích: twice: 2 lần
Dịch: Tôi tập nhu đạo 2 lần 1 tuần.
He can’t play football
He isn’t good at football.
He love playing football.
He plays football well.
Đáp án D
Giải thích: chuyển đổi các cặp tính từ - danh từ và động từ - trạng từ
Dịch: Anh ấy chơi bóng tốt.
My brother runs fast.
My brother runs fastly.
My brother ran fast.
My brother ran fastly.
Đáp án A
Giải thích: fast (adv): nhanh
Dịch: Anh trai tôi chạy nhanh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















