Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 13
10 câu hỏi
Cho hàm số y = ax - 2. Xác định hệ số a trong các trường hợp sau :
a) Đồ thị hàm số song song với đường thẳng y=−13x
b) Khi x = -3 thì hàm số có giá trị y = 7
a) Để đồ thị hàm số y = ax - 2 song song với đường thẳng y=−13x thì a=−13
b) Khi x=−3,y=7⇒7=−3a−2⇔a=−3
Cho đường thẳng y=k+1x+k1
a) Tìm k để đồ thị hàm số (1) đi qua gốc tọa độ
b) Tìm giá trị của k để đồ thị (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1−2
c) Tìm giá trị của k để đồ thị (1) song song với đường thẳng y=3+1x+3
a) Để d1:y=k+1x+k đi qua gốc tọa độ ⇔k≠1k=0
b) Đồ thị hàm số (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1−2
⇔x=0y=1−2⇒1−2=k+1.0+k⇒k=1−2
c) Đề đồ thị (1) song song với đường thẳng : y=3+1x+3
⇒k+1=3+1k≠3⇔k=3
Cho hai đường thẳng y=−2xd1 và y=3x−1d2. Viết phương trình đường thẳng d3 biết d3//d1 và d3 cắt d2tại điểm có hoành độ bằng -1.
Gọi d3:y=ax+ba≠0. Vì d3//d1y=−2x⇒a=−2b≠0
Vì d3 cắt d2 tại điểm có hoành độ bằng −1⇒x=−1y=3.−1−1=−4
Thay x = -1, y = -4 vào d3y=2x+b ta có:
−4=2.−1+b⇒b=−2(tm)
Vậy d3:y=−2x−2
Cho hàm số y = ax + 4 đi qua A(3; -2). Tìm a. Vẽ đồ thị với a vừa tìm được
Vì đồ thị hàm số y = ax + 4 qua A(3; -2)⇒−2=3a+4⇒a=−2
Ta có hàm số y = -2x + 4 Học sinh tự vẽ đồ thị
Cho hàm số y = 3x + b. Tìm b biết đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng y = -3
Vì y = 3x + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng y = -3
⇒x=0,y=−3⇒−3=3.0+b⇒b=−3
Cho 2 hàm số y=23x+2;y=−32x+2
a) Vẽ đồ thị hai hàm số. Tìm tọa độ giao điểm
b) Một đường thẳng song song với trục Ox, cắt trục tung Oy tại điểm có tung độ bằng 1, cắt đường thẳng y=32x+2 và y=−32x+2 tại 2 điểm M, N. Tìm tọa độ hai điểm M, .N
a) Học sinh tự vẽ hai đồ thị hàm số
Ta có phương trình hoành độ giao điểm là :
23x+2=−32x+2⇔136x=0⇒x=0⇒y=2
Vậy tọa độ giao điểm (0; 2)
b) Ta có yM=1⇒32x+2=1⇒xM=−23⇒M−23;1
Cắt trục tung tại tung độ bằng 1⇒yN=1
⇒xN=−32.1+2=12⇒N12;1
Vậy M−23;1;N12;1
Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O; R), vẽ tiếp tuyến AB (B là tiếp điểm), C là điểm trên đường tròn (O) sao cho AC = AB
a) Chứng minh AC là tiếp tuyến của (O)
b) D là điểm trên AC. Đường thẳng qua C vuông góc với OD tại M. Cắt đường tròn (O) tại EE≠C. Chứng minh rằng DElà tiếp tuyến của (O)

a) Xét ΔOBA và ΔOCA có: OB=OC=R,AB=AC(gt),OA chung⇒ΔOBA=ΔOCA(c.c.c)
⇒OCA^=OBA^ (hai góc tương ứng) mà OBA^=900⇒OCA^=900 và C∈O⇒CAlà tiếp tuyến của (O)
b) Vì OD⊥CE tại M ⇒ M là trung điểm của CE⇒OD là đường trung trực của CE⇒DC=DE
Xét ΔOCD và ΔOED có OE=OC=R;DC=DE(cmt);ODchung
⇒ΔOCD=ΔOED(c.c.c)⇒OED^=OCD^=900 mà E∈O nên ED là tiếp tuyến của (O)
Cho ΔABC cân tại A, các đường cao AD, BE cắt nhau tại H. Vẽ đường tròn (O) có đường kính AH. Chứng minh rằng:
a) Điểm E nằm trên đường tròn (O)
b) DE là tiếp tuyến của (O)

a) Ta có: ΔAEH vuông tại E , áp dụng định lý đường trung tuyến ứng với cạnh huyền ⇒EO=OA=OH=12AH⇒E∈O
b) Ta có: ΔBEC vuông tại C nên DE = DB (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)⇒ΔEDC vuông tại D nên HED^=DBE^(1)
Mà DBE^=DAC^ (cùng phụ C^)(2)
Do OA=OE(cmt)⇒ΔAOE cân tại O⇒OAE^=OEA^(3)
Từ 1,2,3⇒HED^=OEA^
⇒HED^+BEO^=OEA^+BEO^ hay OED^=BEA^=900
⇒OE⊥ED mà E∈O⇒DE là tiếp tuyến của (O)
Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. M là điểm di động trên nửa đường tròn. Qua M vẽ tiếp tuyến với nửa đường tròn. Gọi D, C lần lượt là hình chiếu của A, B trên tiếp tuyến ấy.
a) Chứng minh rằng AD + BC không đổi
b) Xác định vị trí điểm M để diện tích tứ giác ABCD lớn nhất
a) AD⊥CD(gt),BC⊥CD(gt),OM⊥CD (CD là tiếp tuyến của (O))
⇒AD//BC//OM
Hình thang ABCD (AB // CD) có OM//AD//BC,O là trung điểm của AB⇒M là trung điểm của CD
Ta có OM là đường trung bình của hình thang ABCD⇒AD+BC2=OM⇒AD+BC=2R không đổi
b) Vẽ AE⊥BC tại E
Tứ giác ADCE có ADC^=DCE^=CEA^=900 nên là hình chữ nhật ⇒CD=AE
AE⊥BC⇒AE≤AB=2R
Do đó SABCD=AD+BC2.CD=R.CD≤R.2R=2R2
Nên SABCD≤2R2,không đổi
Dấu "=" xảy ra ⇔E≡B⇔DC//AB⇔M là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AB vẽ từ O và đường tròn (O)
Vậy khi M là giao điểm của đường thẳng vuông góc với OB vẽ từ (O) và đường tròn (O) thì diện tích ABCD lớn nhất
Cho đường tròn (O) bán kính OA, dây CD là đường trung trực của OA
a) Tứ giác OCAD là hình gì ? Vì sao ?
b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại C. Tiếp tuyến này cắt đường thẳng OA tại I. Tính độ dài CI biết OA = R.

a) Ta có: OH⊥CD tại HH=OA∩CD⇒H là trung điểm CD
Tứ giác OCAD có hai đường chéo CD và OA vuông góc nhau tại trung điểm mỗi đường nên OCAD là hình thoi
b) Ta có: H là trung điểm OA⇒OH=12OA=R2
Áp dụng định lý Pytago vào ΔOHC vuông tại H, ta có:
CH=OC2−OH2=R2−R24=R32
ΔOCI vuông tại C, CH đường cao, áp dụng hệ thức lượng ta có:
1CH2=1CO2+1CI2hay 1R322=1R2+1CI2
⇒1CI2=43R2−1R2=13R2⇒CI=3R2=R3








