
50 câu hỏi
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
CO2.
CH3COOH.
Na2CO3.
Al4C3.
Đáp án đúng là: B
CH3COOH là hợp chất hữu cơ.
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
CH4.
C2H5Cl.
C2H4.
H2S.
Đáp án đúng là: B
C2H5Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
CO2.
H2S.
CS2.
CH4.
Đáp án đúng là: D
CH4 là hydrocarbon.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Carboxylic acid.
Amine.
Alcohol.
Ketone.
Đáp án đúng là: C
Nhóm chức – OH là của hợp chất alcohol.
thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tính chất của các hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
CH3COCH3.
CH3CH2OH.
CH3CH2CHO.
C6H5CH2OH.
Đáp án đúng là: C
Tín hiệu ở 1 731 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O; tín hiệu ở 2 817 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C−H trong nhóm −CHO.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.
Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn.
Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ ở thể rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: B
Giã lá cẩm tím, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nấu xôi là ứng dụng của phương pháp chiết.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
cả A và C
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử cho ta biết:
+ Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
+ Thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp phổ khối lượng dùng để xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của fructose là CH2O.
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Đáp án đúng là: A
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất.
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo cho biết số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của hợp chất là CH3CH2CH2COOH.
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C6H6.
Đáp án đúng là: A
C2H5OH và CH3OCH3 là đồng phân của nhau, do có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau.
CH2=CH-C≡CH.
CH3CH=CHCH3.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH-CH=CH2.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Vậy CH3CH=CHCH3 có đồng phân hình học.
CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.
CH4, C2H6 và C4H8.
CH4 và C3H6.
Đáp án đúng là: A
CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH là đồng đẳng của nhau do có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.
CH2=CHCH2CH=CH2.
CH2=C=CH2.
CH2=CHCH=CH2.
CH3CH=CHCH3.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CHCH=CH2.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Có ba cặp: (1), (3), (4).
CH3CH2OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào sơ đồ phổ hồng ngoại xác định được X là CH3CH2OH.
Alcohol.
Ketone.
Ester.
Aldehyde.
Đáp án đúng là: A
Do liên kết OH trong alcohol có số sóng 3600 – 3300 cm-1.




Đáp án đúng là: B
Các chất
thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung 
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là:
CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH = CH – CH2 – CH3;
CH3 – CH =C(CH3)2;
CH2= CH – CH(CH3)2;
CH2=C(CH3) – CH2 – CH3.
4.
3.
6.
5.
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (2), (4), (5), (6) đúng.
CH5.
C5H.
C2H5.
C5H2.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của X là CxHy, ta có:

Công thức đơn giản nhất của X là C2H5.
Hướng dẫn giải
a. Sai. HCHO và C6H12O6 có cùng công thức đơn giản nhất nhưng không thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. C6H5OH và C2H5OH là không là đồng phân của nhau do không có cùng công thức phân tử.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Trong các chất đã cho chỉ có CH4; C6H6 là hydrocarbon.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CH-CH=CH2.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. X là hydrocarbon.
Hướng dẫn giải
a. Sai. C2H5OH và CH3-O-C2H5 có công thức phân tử khác nhau nên không là đồng phân của nhau.
b. Sai. CH3-O-CH3 và CH3CHO phân tử hơn kém nhau 2 nguyên tử H nên không thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
c. Đúng.
d. Sai. CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2 đều là hydrocarbon nhưng không thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Không chưng cất ngay benzene thương mại vì thiophene (\({t_s} = 84,{2^o}C\)) cũng bay hơi cùng benzene (\({t_s} = 80,{1^o}C\)) nên khó tách khỏi nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của X là \({C_x}{H_y}{O_z}.\)
%O = 100% – 66,67% – 11,11% = 22,22%
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100\% }} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒ \(x = \frac{{72.66,67}}{{12.100}} = 4;y = \frac{{72.11,11}}{{100}} = 8;z = \frac{{72.22,22}}{{16.100}} = 1\)
⇒ Công thức phân tử của X là \({C_4}{H_8}O.\)
⇒ Công thức phân tử của Y là \({C_4}{H_8}O.\) (Do X và Y là đồng phân cấu tạo)
Từ CTPT và đặc điểm cấu tạo đều có mạch carbon no, không phân nhánh nên X, Y chắc chắn chứa liên kết C=O.
⇒ X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone.
a. Sai. X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone.
b. Đúng.
c. Đúng. Vì X, Y đều chứa liên kết C=O nên đều có tín hiệu đặc trưng của liên kết này trong khoảng 1740 – 1 670 \(c{m^{ - 1}}.\)
d. Sai. \({C_4}{H_8}O\) có 8 đồng phân mạch hở sau:
(1) \(C{H_3}C{H_2}C{H_2}CHO\); (2) \({(C{H_3})_2}CH - CHO\); (3) \(C{H_2} = CH - C{H_2} - C{H_2}OH\);
(4) \(C{H_3} - CH = CH - C{H_2} - OH\) (có đồng phân cis, trans); (5) \(C{H_2} = C(C{H_3}) - C{H_2} - OH\);
(6) \(C{H_2} = CH - CH(OH) - C{H_3}\); (7) \(C{H_3}COC{H_2}C{H_3}\).
Hướng dẫn giải
a. Sai. Chất lỏng trong ống chữ U là nước.
b. Đúng. Do trong thành phần của alkane có hydrogen, khi đốt tạo thành hơi nước. Hơi nước gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành chất lỏng không màu.
c. Sai. Hiện tượng trong ống đựng nước vôi trong là xuất hiện vẩn đục \(CaC{O_3}.\)
\(C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} \downarrow + {H_2}O\)
d. Đúng. Do thí nghiệm chứng tỏ alkane cháy tạo ra \(C{O_2}\) và \({H_2}O.\)
Hướng dẫn giải
a. Sai. Bình hứng thu được ethanol và nước.
b. Đúng.
c. Sai. Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Do trong công thức O có hóa trị III, không phù hợp với thuyết.
b. Sai. Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ chỉ có hóa trị IV.
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Trong 3 chất X, Y, Z thì X và Y cùng biểu diễn một chất.
b. Sai. X và U biểu diễn cùng một chất, X, T, U không là đồng đẳng của nhau.
c. Đúng.
d. Sai. Y và U biểu diễn cùng 1 chất có 2 nguyên tử Cl, T chỉ có 1 nguyên tử Cl nên chúng không là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng là: 5.
Hợp chất hữu cơ: (2), (3), (8), (9), (10).
Đáp án đúng là: 2.
Các nhóm chức trong glutamic acid: – COOH và – NH2.
Đáp án đúng là: 13.

Gọi công thức đơn giản nhất của X là 

⇒ Công thức phân tử của X là 
⇒ 94 n = 94 → n = 1
⇒ Công thức phân tử của X là 
⇒ Tổng số nguyên tử trong X là 13.
Đáp án đúng là: 93.
Pic có giá trị m/z lớn nhất là 93 là phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: 7.
Từ CTPT, nhận thấy đây là hợp chất no, mạch hở.
Các đồng phân có thể có là:
(1)
; (2)
;
(3)
; (4)
;
(5)
; (6) 
(7) 
Đáp án đúng là: 5.
100 gam hoa hòe chứa 26 gam rutin.
Thể tích nước cần dùng để hòa tan hết lượng rutin ở 100 oC là
lít.
Đáp án đúng là: 10
%mH = 100% - 62,07% - 27,59% = 10,34%.
Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.
Ta có:
x : y : z = 
Công thức đơn giản nhất của acetone là: C3H6O.
Công thức phân tử của acetone theo công thức đơn giản nhất có dạng: (C3H6O)n.
Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58 n = 1.
Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.
Số lượng các nguyên tử có trong một phân tử acetone là: 10.
Đáp án đúng là: 10
%mO = 100% - 32% - 6,67% - 18,67% = 42,66%.
Đặt công thức phân tử của Y là CxHyOzNt.
Ta có:
x : y : z : t = 
Công thức đơn giản nhất của Y là: C2H5O2N.
Công thức phân tử của Y được biểu diễn theo công thức đơn giản nhất là: (C2H5O2N)n.
Từ phổ khối lượng của Y xác định được: MY = 75 n = 1.
Công thức phân tử của Y: C2H5O2N.
Số lượng các nguyên tử có trong Y là: 2 + 5 + 2 + 1 = 10.
Đáp án đúng là: 9
%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z = 
= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.
Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.
Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.
Đáp án đúng là: 4
C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

?



Tổng số nguyên tử trong X là bao nhiêu? Biết rằng, phân tử khối của X lớn hơn methane 78 đơn vị.
?


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















