
Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (có lời giải)
5 câu hỏi
|
Hiệu |
150 |
343 |
1 250 |
|
Tỉ số |
\[\frac{2}{7}\] |
\[\frac{3}{{10}}\] |
\[\frac{6}{{16}}\] |
|
Số bé |
60 |
147 |
750 |
|
Số lớn |
210 |
490 |
2 000 |
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số là 99.
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 5 = 3 (phần)
Số bé là:
99 : 3 × 5 = 165
Số lớn là:
165 + 99 = 264
Đáp số: Số bé: 165; Số lớn: 264.
Bài giải
Lúc sau, kho A nhiều hơn kho B số tạ gạo là:
315 – 54 = 261 (tạ)
Ta có sơ đồ lúc sau:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 6 = 1 (phần)
Lúc đầu, số gạo kho A là:
261 : 1 × 7 = 1 827 (tạ)
Lúc đầu, số gạo kho B là:
1 827 – 315 = 1 512 (tạ)
Đáp số: Kho A: 1 827 tạ; Kho B: 1 512 tạ.
Hiệu số tuổi của mẹ và con không đổi.
Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
Bài giải
Ta có sơ đồ sau 3 năm nữa:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Sau 3 năm nữa, con có số tuổi là:
27 : 3 × 1 = 9 (tuổi)
Hiện nay, con có số tuổi là:
9 – 3 = 6 (tuổi)
Hiện nay, mẹ có số tuổi là:
6 + 27 = 33 (tuổi)
Đáp số: Con: 6 tuổi; Mẹ: 33 tuổi.
Tỉ số giữa số bi xanh và số bi đỏ là: \[\frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\]
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Huy có số viên bi xanh là:
32 : 1 × 2 = 64 (viên)
Huy có số viên bi đỏ là:
64 + 32 = 96 (viên)
Đáp số: Bi xanh: 64 viên; Bi đỏ: 96 viên.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.















