Bài tập lên men Glucose lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập lên men Glucose lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lên men 360 gam glucose với hiệu suất 100%, khối lượng ethanol thu được là

138 gam.

184 gam.

276 gam.

92 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C6H12O6→men2C2H5OH+2CO22                                       4                                             mol

 

methanol = 4.46 = 184 gam.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 90 gam glucose lên men với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

36,8.

18,4.

23,0.

46,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6→men2C2H5OH+2CO20,5                                       1                                             mol

Do hiệu suất phản ứng là 80%

m=1.46.80100=36,8(gam).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men 45 gam glucose để điều chế ethyl alcohol, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

12,395.

9,916.

4,958.

6,1975.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C6H12O6→men2C2H5OH+2CO20,25                                                             0,5                        mol

Do hiệu suất phản ứng là 80%

VCO2=0,5.24,79.80100=9,916 (L).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 11,25 gam glucose lên men tạo thành ethyl alcohol và 2,479 lít CO2 (đkc). Hiệu suất của quá trình lên men là

70%.

75%.

80%.

85%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C6H12O6→men2C2H5OH+2CO20,0625                                                       0,125     mol

Hiệu suất của phản ứng là:

H=VCO2(TT)VCO2(LT)=2,4790,125.24,79.100%=80%.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là

54%.

40%.

80%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C6H12O6→2C2H5OH+2CO253                                         103                     mol

Hiệu suất quá trình lên men là:

H=92103.46.100%=60%.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 54 gam glucose lên men với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

36,80.

10,35.

27,60.

20,70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho 54 gam glucose lên men với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là (ảnh 1)

Do hiệu suất phản ứng là 75% nên giá trị của m là:

Cho 54 gam glucose lên men với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là (ảnh 2)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men 45 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V bằng bao nhiêu?

21.

23.

25.

27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nGlucose=45180=0,25kmol.

Lên men 45 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Do H = 80% Lên men 45 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V bằng bao nhiêu? (ảnh 3) mC2H5OH=0,5.46.80100=18,4 kg ⇒ VC2H5OH=18,40,8= 23 L.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Khối lượng ethanol thu được là bao nhiêu kg? Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

51.

53.

55.

57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mglucose=500.2001=100000 g=100 kg

PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

                 180g    →       92 g

             100 kg     → mC2H5OH=100.92180≈51 kg.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 15o cần khối lượng x kg nho. Giá trị của x bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến phần mười.

82,40.

26,09.

27,46.

41,20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

VC2H5OH=100.15100=15 L →D=0,8 g/mL mC2H5OH=15.0,8=12  kg.

                                                              Nho →60%Glucose →H=95%2C2H5OH                                                                                                 180g             →              92gmnho=12.18092.0,95.0,6=41,19 kg ≈ 41,2 kg                        ←              12 kg

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để sản xuất 150 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m kg glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

501.

205.

505.

207.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

VC2H5OH=150.70100=105 L ⇒ mC2H5OH=D.V=0,8.105=84 kg.

PTHH:                                                                     C6H12O6           →  men         2C2H5OH + 2CO2                                                                  180 gam                →                  92 gammC6H12O6=84.18092.80%=205,44 kg ≈ 205 kg      ←H = 80%           84kg

11. Đúng sai
• 1 điểm

Lên men glucose là một trong những phương pháp quan trọng để điều chế ethanol trong công nghiệp và đời sống. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a

Dưới tác dụng của enzyme, quá trình lên men glucose tạo ra sản phẩm chính là ethanol và khí carbon dioxide.

ĐúngSai
b

Khối lượng phân tử của glucose là 180 amu, của ethanol là 46 amu.

ĐúngSai
c

Theo phương trình hóa học, cứ 1 mol glucose lên men hoàn toàn sẽ thu được tối đa 1 mol ethanol.

ĐúngSai
d

Quá trình lên men glucose để tạo ra cồn y tế hoặc rượu vang thường phải thực hiện trong điều kiện có xúc tác là các enzyme thích hợp từ vi sinh vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Phương trình phản ứng: C6H12O6 → e n z y m e 2C2H5OH + 2CO2.

b) Đúng. Glucose (C6H12O6) có khối lượng phân tử 180 amu; ethanol (C2H5OH) có khối lượng phân tử 46 amu.

c) Sai. Theo phương trình hóa học, 1 mol glucose lên men thu được tối đa 2 mol ethanol.

d) Đúng. Quá trình lên men cần chất xúc tác là enzyme từ vi sinh vật.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét quá trình lên men 90 gam glucose thành ethanol với hiệu suất của quá trình là 80%. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a

Khối lượng glucose thực tế đã tham gia phản ứng chuyển hóa thành alcohol là 72 gam.

ĐúngSai
b

Thể tích khí CO2 sinh ra (đo ở điều kiện chuẩn 25°C, 1 bar) là 9,916 lít.

ĐúngSai
c

Khối lượng ethanol thu được sau quá trình lên men là 46 gam.

ĐúngSai
d

Nếu dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư thì thu được 40 gam kết tủa.

ĐúngSai
Xem đáp án

C6H12O6 → e n z y m e 2C2H5OH + 2CO2

a) Đúng. Khối lượng glucose thực tế phản ứng = 9 0 . 8 0 1 0 0 = 7 2 gam.

b) Sai. Số mol glucose phản ứng = 7 2 1 8 0 = 0 , 4 mol. Số mol CO2 = 0,4.2 = 0,8 mol. Thể tích CO2 = 0,8.24,79 = 19,832 lít.

c) Sai. Lượng ethanol sinh ra = 0,8.46 = 36,8 gam.

d) Sai. Số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,8 mol. Khối lượng kết tủa = 0,8.100 = 80 gam.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Trong công nghiệp chế biến, các loại nông sản chứa nhiều carbohydrate (tinh bột, cellulose, …) có thể được dùng làm nguyên liệu để điều chế ethanol (cồn sinh học). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a

Tinh bột trong sắn, ngô có thể bị thủy phân thành glucose, sau đó glucose được lên men thành ethanol.

ĐúngSai
b

Ethanol thu được từ quá trình lên men nông sản có thể được dùng để pha chế xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về khối lượng).

ĐúngSai
c

Quá trình chuyển hóa từ tinh bột thành glucose là phản ứng lên men, còn từ glucose thành ethanol là phản ứng thủy phân.

ĐúngSai
d

Sử dụng ethanol làm nhiên liệu sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với việc chỉ sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tinh bột và cellulose thủy phân tạo ra glucose, sau đó lên men tạo ethanol.

b) Sai. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol.

c) Sai. Chuyển hóa tinh bột thành glucose là phản ứng thủy phân, còn glucose thành ethanol là lên men.

d) Đúng. Ethanol là nhiên liệu sinh học sạch, thân thiện môi trường.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cơ thể con người tiêu thụ đồ uống có cồn (chứa ethanol) sẽ xảy ra các quá trình chuyển hóa tại gan nhờ hệ thống enzyme. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a

Khoảng 90% ethanol đi vào cơ thể sẽ được hấp thụ và chuyển hóa tại gan.

ĐúngSai
b

Dưới tác dụng của enzyme, ethanol bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

ĐúngSai
c

Nếu tiêu thụ lượng lớn rượu bia, nồng độ acetaldehyde tăng cao chính là nguyên nhân gây ra các triệu chứng ngộ độc, say rượu.

ĐúngSai
d

Phản ứng lên men glucose tạo ethanol xảy ra trực tiếp trong dạ dày người khi ăn thực phẩm chứa nhiều tinh bột.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khoảng 90% ethanol được hấp thụ và chuyển hóa tại gan.

b) Đúng. Dưới tác dụng của enzyme ADH và ALDH, ethanol bị chuyển hóa thành acetaldehyde.

c) Đúng. Acetaldehyde là chất độc, nồng độ cao gây ra hội chứng ngộ độc rượu.

d) Sai. Quá trình lên men glucose tạo ethanol do vi sinh vật (nấm men) thực hiện ở điều kiện bên ngoài, không diễn ra trong dạ dày.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Nho chín chứa hàm lượng lớn glucose, do đó người ta thường dùng nho để sản xuất rượu vang. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a

Glucose có tính chất của một aldehyde và một polyalcohol nên vừa có khả năng tráng bạc vừa hòa tan được Cu(OH)2.

ĐúngSai
b

Trong quá trình sản xuất rượu vang, hàm lượng đường glucose trong quả nho sẽ giảm dần.

ĐúngSai
c

Rượu vang sinh ra có chứa ethanol, đây là một hợp chất hữu cơ đa chức.

ĐúngSai
d

Rượu vang 10o nghĩa là trong 100 gam rượu vang có chứa 10 gam ethanol nguyên chất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Phân tử glucose chứa nhiều nhóm -OH liền kề và 1 nhóm -CHO.

b) Đúng. Glucose bị tiêu thụ để chuyển hóa thành ethanol.

c) Sai. Ethanol (C2H5OH) là alcohol đơn chức.

d) Sai. Rượu vang 10o nghĩa là trong 100 mL rượu vang có chứa 10 mL ethanol nguyên chất.

16. Tự luận
• 1 điểm

Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 18% glucose theo khối lượng, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án: 97.

V C 2 H 5 O H = 1 0 0 . 1 0 1 0 0 = 1 0   ( L )   → D = 0 , 8   g / m l   m C 2 H 5 O H = 1 0 . 0 , 8 = 8     k g

N h o   → 1 8 % G l u c o s e   → H = 9 0 % 2 C 2 H 5 O H

180g →                                    92g

m n h o = 8 . 1 8 0 9 2 . 0 , 9 . 0 , 1 8 = 9 6 , 6 2 k g ← 8 kg

Làm tròn: 97 kg.

17. Tự luận
• 1 điểm

Lên men 45 gam glucose để điều chế ethyl alcohol, hiệu suất phản ứng 70% thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Đáp án: 8,7

C 6 H 1 2 O 6 → m e n 2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2 0 , 2 5                                                                                                                           0 , 5                                                 m o l

Do hiệu suất phản ứng là 70% V C O 2 = 0 , 5 . 2 4 , 7 9 . 7 0 1 0 0 = 8 , 6 7 6 5   ( L ) .

Làm tròn: 8,7 lít.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho 18 gam glucose lên men tạo thành ethanol và 2,479 lít CO2 (đkc). Hiệu suất của quá trình lên men là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 50

C 6 H 1 2 O 6 → m e n 2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2                 0 , 1                                                                                                               0 , 2           m o l

Hiệu suất của phản ứng là: H = V C O 2 ( T T ) V C O 2 ( L T ) = 2 , 4 7 9 0 , 2 . 2 4 , 7 9 . 1 0 0 % = 5 0 % .

19. Tự luận
• 1 điểm

Lên men 4,5 kg glucose thu được V lít ethanol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 75%. Giá trị của V bằng bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Đáp án: B

n G l u c o s e = 4 , 5 1 8 0 = 0 , 0 2 5 k m o l .

C 6 H 1 2 O 6 → 2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2 0 , 0 2 5                                                     0 , 0 5                                                                         k m o l

Do H = 75% ⇒ m C 2 H 5 O H = 0 , 0 5 . 4 6 . 7 5 1 0 0 = 1 , 7 2 5   k g   ⇒   V C 2 H 5 O H = 1 , 7 2 5 0 , 8 =   2 , 2   L .

20. Tự luận
• 1 điểm

Để sản xuất 150 lít cồn 90o người ta cần lên men tối thiểu m kg glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án: 264

V C 2 H 5 O H = 1 5 0 . 9 0 1 0 0 = 1 3 5   L   ⇒   m C 2 H 5 O H = D . V = 0 , 8 . 1 3 5 = 1 0 8   k g .

                                                                                                                                        C 6 H 1 2 O 6                       →     m e n                   2 C 2 H 5 O H   +   2 C O 2                                                                                                                                     1 8 0   g a m                                 →                                     9 2   g a m m C 6 H 1 2 O 6 = 1 0 8 . 1 8 0 9 2 . 8 0 % = 2 6 4 , 1 3   k g   ≈   2 6 4   k g             ← H   =   8 0 %                       1 0 8 k g