Bài tập về phản ứng tráng bạc lớp 12 (có lời giải)
20 câu hỏi
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 1500 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
745,6.
655,7.
843,6.
724,5.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 ruột phích) = 0,35.104.0,1.10-4.10,49 = 0,36715 gam.
mAg (1500 gương) = 0,36715.1500 = 550,725 gam.
Glucose C6H12O6 2Ag
nAg = 5,1 mol
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
998.
4746.
1525.
1007.
Đáp án đúng là: D
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam
mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam
Glucose C6H12O6 2Ag
nAg = 8,392 mol .
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
70.
80.
90.
100.
Đáp án đúng là: B
VAg (1 gương) = 0,35.104.0,1.10-4 = 0,035 cm3
mAg (1 gương) = 0,035.10,49 = 0,36715 g.
Glucose C6H12O6 2Ag
nglucose = 0,17 mol
nAg = 2nglucose = 0,34 mol
Số lượng gương soi sản xuất được = chiếc.
Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư. Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là 104 cm2 với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10-5 cm. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Số gương soi tối đa được tráng bạc là
80.
90.
100.
110.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (Glucose) + C6H12O6 (Fructose)
C6H12O6 (Glucose + Fructose) 2Ag
mAg (1 gương) = 104.10-5.10,49 = 1,049 gam
Số gương soi = cái.
Trong quá trình sản xuất đường glucose thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản ứng tráng bạc). Người ta lấy a gam đường glucose cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc. Giá trị của a là
9 gam.
10 gam.
18 gam.
20 gam.
Glucose C
6H12O6 2Ag
0,05←0,1mol
mglucose = 0,05.180 = 9 gam.
Do đường có lẫn 10% tạp chất hay độ tinh khiết là 90%
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 216 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m là
234,43.
188,82.
152,51.
453,46.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 gương) = 0,4.104.0,2.10-4.10,49 = 0,8392 gam
mAg (216 gương) = 0,8392.216 = 181,2672 gam
Glucose C6H12O6 2Ag
nAg = 1,6784 mol gam.
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,45 m2 với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch bạc nitrat trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
70.
30.
90.
40.
Đáp án đúng là: D
VAg (1 gương) = 0,45.104.0,2.10-4 = 0,09 cm3
mAg (1 gương) = 0,09.10,49 = 0,9441 g.
Glucose C6H12O6 2Ag
nglucose = 0,25 mol
nAg = 2nglucose = 0,5 mol
mAg = 0,5.108.70% = 37,8 g.
Số lượng gương soi sản xuất được = chiếc
Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucose để điều chế bạc cho một ruột phích. Khối lượng bạc có trong 1000 chiếc ruột phích là x gam. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc của glucose là 80%, xác định giá trị của x.
720.
320.
920.
420.
Đáp án đúng là: A
Glucose C6H12O6 2Ag
→ mol
Do hiệu suất phản ứng tráng bạc của glucose là 80%, khối lượng Ag có trong 1000 chiếc ruột phích là: gam.
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
874.
322.
974.
420.
Đáp án đúng là: A
mAg (1 ruột phích) = 0,35.104.0,1.10-4.10,49 = 0,36715 g
mAg (2000 ruột phích) = 0,36715.2000 = 734,3 g
Glucose C6H12O6 2Ag
nAg = 6,8 mol
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
998.
2014.
1525.
1007.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam.
mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam.
Glucose C6H12O6 2Ag
nAg = 16,784 mol .
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
a. Đúng. Sản phẩm hữu cơ thu được là CH2OH[CHOH]4COONH4 có tên gọi là ammonium gluconate.
b. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Đúng. Sau bước 3 sinh ra kim loại Ag.
d. Đúng.
Cho các nhận xét về tính chất và phản ứng tráng bạc của glucose, fructose. Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
Glucose và fructose đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 để phân biệt glucose và fructose.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
Sản phẩm hữu cơ thu được khi cho glucose phản ứng thuốc thử Tollens là ammonium gluconate.
a. Đúng. Cả glucose và fructose đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
b. Sai. Vì cả glucose và fructose đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên không thể dùng dung dịch này để phân biệt chúng.
c. Đúng. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
d. Đúng. Sản phẩm hữu cơ thu được là ammonium gluconate (CH2OH[CHOH]4COONH4).
Về ứng dụng và đặc điểm của phản ứng tráng gương từ carbohydrate, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Bạc (Ag) tạo thành từ phản ứng có thể được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng sản phẩm thủy phân của nó thì có khả năng tráng bạc.
Theo phương trình hóa học, 1 mol glucose phản ứng với AgNO3/NH3 dư tạo ra tối đa 4 mol Ag.
Trong phản ứng tráng bạc của glucose, nhóm -CHO đã bị oxi hóa thành nhóm -COONH4.
a. Đúng. Bạc tạo thành được ứng dụng trong tráng gương, tráng ruột phích.
b. Đúng. Saccharose khi thủy phân tạo ra glucose và fructose, cả hai đều tráng bạc được.
c. Sai. Theo phương trình hóa học, 1 mol glucose phản ứng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 2 mol Ag.
d. Đúng. Nhóm -CHO của glucose chuyển thành muối -COONH4 của ammonium gluconate.
Xét quá trình thực hiện phản ứng tráng bạc với 9 gam glucose bằng dung dịch AgNO3/NH3 dư. Phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?
Số mol glucose đem tham gia phản ứng là 0,05 mol.
Khối lượng Ag thu được theo lí thuyết (hiệu suất 100%) là 10,8 gam.
Nếu 9 gam glucose trên có lẫn 10% tạp chất trơ (không tham gia phản ứng) thì khối lượng Ag thực tế thu được vẫn là 10,8 gam.
Phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong phân tử glucose có chứa nhiều nhóm -OH.
C6H12O6 (glucose) 2Ag
a. Đúng. Số mol glucose = 9/180 = 0,05 mol.
b. Đúng. Số mol Ag = 2 . 0,05 = 0,1 mol ⇒ mAg = 0,1 . 108 = 10,8 gam.
c. Sai. Nếu chứa 10% tạp chất trơ thì độ tinh khiết là 90%, khối lượng glucose nguyên chất là 8,1 gam (0,045 mol) nên lượng Ag thực tế thu được chỉ là 9,72 gam.
d. Sai. Phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde (-CHO).
Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccharose, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng (giả sử hiệu suất các quá trình đều đạt 100%). Phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?
Sản phẩm thủy phân của một phân tử saccharose gồm một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Số mol saccharose đem phản ứng ban đầu là 0,05 mol.
Toàn bộ glucose và fructose sinh ra từ quá trình thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Tổng khối lượng Ag tối đa thu được sau phản ứng tráng bạc là 10,8 gam.
a. Đúng. Saccharose thủy phân sinh ra glucose và fructose.
b. Đúng. Số mol = 17,1/342 = 0,05 mol.
c. Đúng. Hỗn hợp glucose và fructose đều tráng bạc tạo Ag.
d. Sai. 1 mol saccharose khi thủy phân hoàn toàn tạo hỗn hợp tráng bạc sinh ra 4 mol Ag. Vậy tổng số mol Ag = 0,05.4 = 0,2 mol, tương ứng 21,6 gam Ag.
Cho m gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là?
Đáp án: 18
1C6H12O6 2Ag
0,1 0,2 mol
mglucose = 0,1.180 = 18 gam
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucose với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch glucose là bao nhiêu?
Đáp án: 14,4
1C6H12O6 2Ag
0,03 0,06 mol
Cho 50ml dung dịch glucose chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam silver kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucose đã dùng là bao nhiêu M?
Đáp án: 0,2
1C6H12O6 2Ag
0,01 0,02 mol
Cho 13,00 gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc (silver) đạt 80%), khối lượng kết tủa silver (gam) thu được là bao nhiêu?
Đáp án: 12,48
nglucose = mol
1C6H12O6 2Ag
→ mol
mAg =
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 91,8 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 90% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu chiếc? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: 270
VAg (1 gương) = 0,35.104.0,1.10-4 = 0,035 cm3
mAg (1 gương) = 0,035.10,49 = 0,36715 g.
nglucose = 0,51 mol nAg = 2nglucose = 1,02 mol
Do H = 90% nên
Số lượng gương soi sản xuất được = chiếc.







