Bài tập về phản ứng tráng bạc lớp 12 (có lời giải)
10 câu hỏi
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 1500 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
745,6.
655,7.
843,6.
724,5.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 ruột phích) = 0,35.104.0,1.10-4.10,49 = 0,36715 gam.
mAg (1500 gương) = 0,36715.1500 = 550,725 gam.
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nAg =550,725108≈ 5,1 mol →H = 70% mglucose=5,12.18070%≈655,7 g.
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
998.
4746.
1525.
1007.
Đáp án đúng là: D
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam
mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nAg = 906,336108=8,392 mol →H = 75% mgluco se=8,3922.18075%=1007,04.
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
70.
80.
90.
100.
Đáp án đúng là: B
VAg (1 gương) = 0,35.104.0,1.10-4 = 0,035 cm3
mAg (1 gương) = 0,035.10,49 = 0,36715 g.
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nglucose = 30,6180=0,17 mol
nAg = 2nglucose = 0,34 mol
→H = 80%mAg=0,34.108.80100=29,376 g.
Số lượng gương soi sản xuất được = 29,3760,36715=80chiếc.
Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư. Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là 104 cm2 với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10-5 cm. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Số gương soi tối đa được tráng bạc là
80.
90.
100.
110.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (Glucose) + C6H12O6 (Fructose)
C6H12O6 (Glucose + Fructose) →AgNO3/NH3 2Ag
mAg=108.4.129,76342.80%.80% =104,9 gam.
mAg (1 gương) = 104.10-5.10,49 = 1,049 gam
Số gương soi = 104,91,049=100 cái.
Trong quá trình sản xuất đường glucose thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản ứng tráng bạc). Người ta lấy a gam đường glucose cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc. Giá trị của a là
9 gam.
10 gam.
18 gam.
20 gam.
nAg=10,8108=0,1 mol.
Glucose C
6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
0,05←0,1mol
mglucose = 0,05.180 = 9 gam.
Do đường có lẫn 10% tạp chất hay độ tinh khiết là 90% ⇒ a=990.100=10 gam.
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 216 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m là
234,43.
188,82.
152,51.
453,46.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 gương) = 0,4.104.0,2.10-4.10,49 = 0,8392 gam
mAg (216 gương) = 0,8392.216 = 181,2672 gam
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nAg = 181,2672108=1,6784 mol →H = 80% mgluco se=1,67842.18080%=188,82 gam.
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,45 m2 với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch bạc nitrat trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
70.
30.
90.
40.
Đáp án đúng là: D
VAg (1 gương) = 0,45.104.0,2.10-4 = 0,09 cm3
mAg (1 gương) = 0,09.10,49 = 0,9441 g.
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nglucose = 45180=0,25 mol
nAg = 2nglucose = 0,5 mol
→H = 70% mAg = 0,5.108.70% = 37,8 g.
Số lượng gương soi sản xuất được = 37,80,9441=40 chiếc
Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucose để điều chế bạc cho một ruột phích. Khối lượng bạc có trong 1000 chiếc ruột phích là x gam. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc của glucose là 80%, xác định giá trị của x.
720.
320.
920.
420.
Đáp án đúng là: A
nGlucose=0,75180=1240 mol
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
1240 → 1120mol
Do hiệu suất phản ứng tráng bạc của glucose là 80%, khối lượng Ag có trong 1000 chiếc ruột phích là: x=1000.1120.108.80100=720 gam.
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
874.
322.
974.
420.
Đáp án đúng là: A
mAg (1 ruột phích) = 0,35.104.0,1.10-4.10,49 = 0,36715 g
mAg (2000 ruột phích) = 0,36715.2000 = 734,3 g
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nAg = 734,3108≈6,8 mol →H = 70% mglucose=6,82.18070%≈874,3 g ≈ 874 g.
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
998.
2014.
1525.
1007.
Đáp án đúng là: B
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam.
mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam.
Glucose C6H12O6 →AgNO3/NH3 2Ag
nAg = 1812,672108=16,784 mol →H = 75% mgluco se=16,7842.18075%=2014,08.






