2048.vn

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 4: Giới thiệu về Carbohydrate, Glucose và Fructose có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 4: Giới thiệu về Carbohydrate, Glucose và Fructose có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1211 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

A. chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.   

B. chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

C. tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

D. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

A. Monosaccharide.

B. Disaccharide.

C. Polysaccharide.

D. Oligosaccharide.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử chung của glucose và fructose là

A. C6H10O5.                  

B. C6H12O6.                          

C. C5H10O5.                  

D. C12H22O11.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?

A. Aldehyde.                

B. Hydroxy.                      

C. Ketone.                 

D. Hemiacetal.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?

A. Dễ tan trong nước.

B. Có vị ngọt.

C. Chất rắn ở điều kiện thường.

D. Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?

A. Phản ứng với Cu(OH)2.

B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

C. Phản ứng với nước bromine.

D. Phản ứng thuỷ phân.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây có thể điều chế từ glucose qua quá trình lên men?

A. Ethanol.

B. Lactic acid.

C. Methane.

D. Fructose.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này

A. đều phản ứng với thuốc thử Tollens. 

B. đều là những disaccharide.

C. đều làm mất màu nước bromine.

D. đều không có nhóm hydroxy.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó

A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.         

B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.

C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.                     

D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân.

b) Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose.

c) Saccharose và maltose là những disaccharide.

d) Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.

 

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.

c) Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.

d) Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.

b) Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.

c) Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

 d) Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

Phát biểu về tính chất hoá học của glucose và fructose:

a) Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b) Đều làm mất màu nước bromine.

c) Dung dịch mỗi chất đều hoà tan được Cu(OH)2.

d) Đều phản ứng được với Cu(OH)2 trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra ammonium gluconate.

b) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.

c) Glucose phản ứng với nước bromine tạo gluconic acid.

d) Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo của glucose và fructose là gì?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giới thiệu một số loại thực phẩm tự nhiên giàu glucose và một số loại thực phẩm tự nhiên giàu fructose.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tính khối lượng mỗi loại đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Nêu một ứng dụng dựa trên phản ứng lên men rượu của glucose.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Methyl α - glucoside và methyl β-glucoside có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens không? Tại sao?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tại sao glucose lại được coi là nguồn năng lượng chính cho các tế bào trong cơ thể?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trình bày ứng dụng của glucose trong lĩnh vực y tế và thể thao.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Tính khối lượng ethanol thu được. (Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack