Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
21 câu hỏi
Phản ứng của barium chloride với sodium sulfate sinh ra barium sulfate và sodium chloride. Biết rằng khối lượng của barium chloride và sodium sulfate đã phản ứng lần lượt là 10,4 gam và 7,1 gam, khối lượng của barium sulfate tạo thành là 11,65 gam. Tính khối lượng của sodium chloride tạo thành.
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Phương trình bảo toàn khối lượng:\({m_{barium{\rm{ }}chloride}}\; + \,{m_{sodium{\rm{ }}sulfate}}{\rm{ = }}\,{m_{barium{\rm{ }}sulfate}} + {m_{sodium{\rm{ }}chloride}}\)
\( \Rightarrow {m_{sodium{\rm{ }}chloride}} = 10,4 + 7,1 - 11,65 = 5,85{\rm{ }}\left( {gam} \right).\)
Lưu huỳnh (Sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + Khí oxyen → Sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là
40 gam.
44 gam.
48 gam.
52 gam.
Đáp án đúng là: C
Sulfur + Khí oxyen → Sulfur dioxide
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\({m_{Sulfur}} + {m_{Oxygen}} = {m_{Sulfur\,dioxide}} \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 96 - 48 = 48(g)\)
Cho một thanh nhôm (Al) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 26,7 gam muối nhôm (AlCl3) và thấy có 0,6 gam khí hydrogen (H2) thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là
26 gam.
27,3 gam.
26,1 gam.
25,5 gam.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\({m_{Al}} + {m_{HCl}} = {m_{AlC{l_3}}} + {m_{{H_2}}} \Rightarrow {m_{Al}} + {m_{HCl}} = 26,7 + 0,6 = 27,3(g)\)
Cho 13,2 gam hỗn hợp magnessium, iron (sắt), zinc (kẽm) cháy trong khí oxygen, thu được 18 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là
3,2 gam.
4,8 gam.
9,6 gam.
12,8 gam.
Đáp án đúng là: B
Magnesium, Iron, Zinc + Khí Oxyen → Hỗn hợp rắn\[\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mhh = mmagnessium, iron, zinc + moxygen
\( \Rightarrow \) moxygen = mhh - mmagnessium, iron, zinc = 18 – 13,2 = 4,8 (g).
Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2.
3,2
1,6
6,4
24,8
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Khối lượng lá sắt ban đầu + Khối lượng oxygen phản ứng = Khối lượng là sắt sau.
Vậy: Khối lượng oxygen đã phản ứng: 31,2 – 28 = 3,2 (gam).
Nung một lượng đá vôi (CaCO3) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn có khối lượng 8,4.
3,6
2,8
1,2
2,4
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Khối lượng đá vôi = Khối lượng chất rắn sau + Khối lượng CO2 thoát ra.
Vậy khối lượng CO2 thoát ra là: 12 – 8,4 = 3,6 (gam).
Cho 16,8gamsắt(iron) cháy trong oxygen thu được 23,2 gam oxide. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng cháy là?
6,4 gam.
40 gam.
23,2 gam.
10 gam.
Đáp án A.
Sắt + Oxygen → Oxide
Theo định luật bảo toàn khối lượng msắt + moxygen = moxide
⇒16,8 + moxygen = 23,2
Vậy moxygen = 6,4 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,384 gam magnesium trong khí oxygen, thu được 0,640 gam magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là
0,064 gam.
0,040 gam.
0,232 gam.
0,256gam.
Đáp án đúng là: D
Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
mmagnesium+ moxygen = mmagnesium oxide
⇒ moxygen = mmagnesium oxide - mmagnesium= 0,640 - 0,384 = 0,256 gam.
Nung nóng hỗn hợp gồm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(II) sulfide màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Khối lượng lưu huỳnh dư là
4 gam.
1 gam.
2 gam.
6 gam.
Đáp án đúng là:B
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Khối lượng bột sắt + Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng = Khối lượng iron(II) sulfide.
Vậy khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng là: 11 – 7 = 4 (gam);
Khối lượng bột lưu huỳnh dư là: 5 – 4 = 1 (gam).
Đá vôi chứa thành phần chính là calcium carbonate. Trong lò nung vôi xảy ra phản ứng hoá học:
Calcium carbonate → Calcium oxide + Carbon dioxide.
Một ca sản xuất ở lò nung vôi công nghiệp tiến hành nung đá vôi, thu được 43008 kg calcium oxide và 33792 kg carbon dioxide. Khối lượng calcium carbonate đã phản ứng là
43008 kg.
33792 kg
80000 kg
76800 kg
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mcalcium carbonate = mcalcium oxide + mcarbon dioxide = 43 008 + 33 792 = 76 800 (kg).
Cho 6,5g kẽm (zinc) vào dung dịch có chứa 7,3g hydrochloric acid. Khối lượng zinc chloride có trong dung dịch tạo thành là 13,6g. Khối lượng khí hydrogen bay lên là
2,0g.
0,3g.
3,0g.
0,2g.
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mzinc + mhydrochloric acid = mzinc chloride + mhydrogen
⇒ mhydrogen = 6,5 + 7,3 – 13,6 = 0,2 gam.
Magnesium (Mg) tác dụng với oxygen (O₂) tạo thành magnesium oxide (MgO) theo phương trình hóa học: 2Mg + O₂ 2MgO
Một học sinh tiến hành đốt cháy hoàn toàn 12,0 g magnesium trong oxygen. Sau phản ứng thu được 20,0 g magnesium oxide.
Trong phản ứng trên, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành.
Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là 8,0 g.
Khối lượng magnesium đã phản ứng là 12,0 g.
Nếu sử dụng 12,0 g magnesium và 10,0 g oxygen thì sau phản ứng tổng khối lượng các chất sản phẩm thu được luôn bằng 22,0 g.
a. Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng:
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Khối lượng chất sau phản ứng phải tính dựa trên lượng chất thực sự tham gia phản ứng; không phải toàn bộ 22,0 g đều chuyển thành sản phẩm.
Calcium carbonate (CaCO₃) bị phân hủy khi đun nóng theo phương trình: CaCO₃ CaO + CO₂
Một mẫu calcium carbonate có khối lượng 25,0 g được nung hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 14,0 g calcium oxide.
Phản ứng trên là phản ứng hóa học vì tạo ra các chất mới.
Khối lượng khí carbon dioxide tạo thành là 11,0 g.
Nếu chỉ có 20,0 g CaCO₃ bị phân hủy hoàn toàn thì khối lượng CaO và CO₂ tạo thành vẫn bằng 25,0 g.
Nếu thu được 14,0 g CaO thì theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng CO₂ tạo thành được tính bằng 25,0 – 14,0.
a. Đúng.
b. Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng:
c. Sai. Nếu chỉ có 20,0 gam CaCO3 bị phân hỉu hoàn toàn thì khối lượng CaO và CO₂ tạo thành bằng 20,0 g. Vì theo định luật bảo toàn khối lượng:
d. Đúng.
Hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước theo phương trình: 2H₂ + O₂ 2H₂O
Cho 4,0 g hydrogen phản ứng hoàn toàn với oxygen, thu được 36,0 g nước.
Trong phản ứng trên, hydrogen và oxygen là các chất tham gia phản ứng.
Khối lượng oxygen đã phản ứng là 32,0 g.
Tổng khối lượng hydrogen và oxygen trước phản ứng bằng khối lượng nước tạo thành.
Nếu dùng 4,0 g H₂ và 40,0 g O₂ thì sau phản ứng không còn oxygen.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng thì tổng khối lượng hydrogen và oxygen trước phản ứng bằng tổng khối lượng nước tạo thành.
d. Sai. Khối lượng oxygen đã phản ứng là 32,0 g, nếu dùng 40,0 g O2 thì san phản ứng còn oxygen.
Iron (Fe) tác dụng với sulfur (S) tạo thành iron(II) sulfide (FeS): Fe + S FeS
Cho 56 g iron phản ứng với 32 g sulfur, sau phản ứng thu được 88 g FeS.
Phương trình hóa học trên đã được cân bằng.
Khối lượng FeS tạo thành lớn hơn tổng khối lượng Fe và S đã phản ứng.
Nếu chỉ có 56 g Fe phản ứng hoàn toàn thì cần 32 g S để tạo thành 88 g FeS.
Nếu thu được 80 g FeS thì khối lượng Fe và S đã phản ứng chắc chắn vẫn là 88 g.
a. Đúng.
b. Sai. Khối lượng FeS tạo thành bằng tổng khối lượng Fe và S đã phản ứng.
c. Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng: mFeS = mFe + mS
Vậy nếu chỉ có 56 g Fe phản ứng hoàn toàn thì cần 32 g S để tạo thành 88 g FeS.
d. Sai. Vì nếu thu được 80 g FeS thì khối lượng Fe và S đã phản ứng chắc chắn là 80 g.
Một học sinh cho dung dịch hydrochloric acid (HCl) tác dụng với sodium hydroxide (NaOH). Phản ứng tạo ra sodium chloride (NaCl) và nước: HCl + NaOH → NaCl + H₂O
Sau phản ứng, học sinh nhận thấy khối lượng các chất trước và sau phản ứng bằng nhau khi xét toàn bộ hệ phản ứng.
Phản ứng trên tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Tổng khối lượng HCl và NaOH bằng tổng khối lượng NaCl và H₂O nếu các chất phản ứng hoàn toàn theo phương trình.
Định luật bảo toàn khối lượng cho biết số phân tử của mỗi chất trước và sau phản ứng phải bằng nhau.
Khi biết khối lượng của ba trong bốn chất, có thể xác định khối lượng chất còn lại bằng định luật bảo toàn khối lượng.
a. Đúng.
b. Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng:
c. Sai. Định luật bảo toàn khối lượng cho biết khối lượng của các chất trước và khối lượng của các chất sau phản ứng phải bằng nhau.
d. Đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 12,0 g carbon trong oxygen tạo thành carbon dioxide (CO₂): C + O₂ CO₂
Biết khối lượng CO₂ thu được là 44,0 g. Khối lượng oxygen đã phản ứng là bao nhiêu gam?
Đáp án: 32.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Cho 5,6 g iron tác dụng hoàn toàn với sulfur, thu được iron(II) sulfide (FeS): Fe + S FeS
Biết khối lượng sulfur đã phản ứng là 3,2 g. Khối lượng FeS tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án: 8,8.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Nung hoàn toàn 50,0 g calcium carbonate (CaCO₃), thu được 28,0 g calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂): CaCO₃ CaO + CO₂
Khối lượng khí CO₂ thoát ra là bao nhiêu gam?
Đáp án: 22.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Cho 4,0 g hydrogen phản ứng hoàn toàn với 32,0 g oxygen tạo thành nước: 2H₂ + O₂ 2H₂O
Khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án: 36.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, 24,0 g chất A phản ứng với 16,0 g chất B tạo thành 30,0 g chất C và một lượng chất D. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất D tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án: 10.
Phản ứng hóa học xảy ra dạng: A + B → C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
→ mD = mA + mB - mC = 24,0 + 16,0 – 30,0 = 10,0 (g).








