Bài tập lập phương trình hoá học của phản ứng lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập lập phương trình hoá học của phản ứng lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8152 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình hóa học và xác định tỉ lệ hệ số, tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng của các chất trong sơ đồ phản ứng hóa học sau: \[K + {O_2} \to {K_2}O\]

Xem đáp án

- Lập phương trình hoá học:

Bước 1: \[K + {O_2} \to {K_2}O\]

Bước 2: Đặt 2 trước K2O để làm chẵn số nguyên tử O.

\[K + {O_2} \to 2{K_2}O\]

Bên trái cần 4K, vậy các hệ số 4 và 1 là thích hợp.

Bước 3: \[4K + {O_2} \to 2{K_2}O\]

- Cứ 4 nguyên tử K phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử K2O. Ta có các tỉ lệ sau:

+ Số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O = 4 : 1 : 2.

+ Số mol K : số mol O2 : số mol K2O = 4 : 1 : 2.

+ Khối lượng K : khối lượng O2 : khối lượng K2O = (4.39) : (1.32) : (2.94)

= 39 : 8 : 47.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phương trình hoá học nào sau đây là đúng?

N2 + 3H2 → NH3

N2 + H2 → NH3

N2 + 3H2 → 2NH3

N2 + H2 → 2NH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hoá học đúng là: N2 + 3H2 → 2NH3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: 

NaI + Cl2\[ - - - \to \]NaCl + I2

Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình hoá học là

2: 1: 2: 1.

4: 1: 2: 2.

1: 1: 2: 1.

2: 2: 2: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình hoá học là2: 1: 2: 1.

4. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

\(Fe + {O_2} \to F{e_2}{O_3}\)
\(Al + C{l_2} \to AlC{l_3}\)
Xem đáp án
a. Bước 1: \(Fe + {O_2} - - \to F{e_2}{O_3}.\)

Bước 2:

Đặt 2 trước Fe2O3 làm chẵn số nguyên tử O

\(Fe + {O_2} - - \to 2F{e_2}{O_3}\)

Bên trái cần 4Fe và 6O tức 3O2, các hệ số 4 và 3 là thích hợp.

Bước 3: \(4Fe + 3{O_2} \to 2F{e_2}{O_3}\)

b. Bước 1: \(Al + C{l_2} - - \to AlC{l_3}\)

Bước 2: Đặt 2 trước AlCl3 để làm chẵn số nguyên tử Cl

\(Al + C{l_2} - - \to 2AlC{l_3}\)

Bên trái cần 2Al và 6Cl tức 3Cl2, hệ số 2 và 3 là thích hợp.

Bước 3: \(2Al + 3C{l_2} \to 2AlC{l_3}\)

 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí (biết sản phẩm tạo thành là P2O5) là

P + O2 → P2O5.

4P + 5O2 → 2P2O5.

P + 2O2 → P2O5.

P + O2 → P2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy phosphorus trong không khí:

4P + 5O2 → 2P2O5.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

CO2 + Ba(OH)2 \[ - - - \to \]BaCO3 + ?

Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?

BaO.

H2O.

CO.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

?CO + Fe2O3\[ - - - \to \] 2Fe + ?CO2

Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

2HCl + BaCO3 \[ - - - \to \] BaCl2 + H2O + ?

Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?

BaO.

Ba(OH)2.

CO.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2HCl + BaCO3 → BaCl2 + H2O + CO2.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền vào chỗ trống: ….Al + ….O2 …..Al2O3

2, 3, 1.

4, 3, 2.

4, 2, 3.

2, 3, 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng: 4Al + 3O2 2Al2O3

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?

HCl.

Cl2.

H2.

HO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình hoá học sau:

\(Ba{(OH)_2} + CuS{O_4} \to Cu{(OH)_2} + BaS{O_4}\)

1 : 1.

1 : 2.

2 : 1.

2 : 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng:

\(Ba{(OH)_2} + CuS{O_4} \to Cu{(OH)_2} + BaS{O_4}\)

Vậy tỉ lệ giữa các chất tham gia là 1 : 1.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Fe3O4 + ?HCl ---> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên?

8.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

13. Đúng sai
• 1 điểm

Magnesium cháy trong oxygen tạo thành magnesium oxide. Phản ứng được biểu diễn bằng sơ đồ: Mg + O2 → t ° MgO

Một học sinh tiến hành cân bằng phương trình hóa học trên bằng cách đặt hệ số trước các chất.

a

Trong phản ứng trên, magnesium và oxygen là các chất tham gia, magnesium oxide là sản phẩm.

ĐúngSai
b

Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là: Mg + O2 → t ° MgO.

ĐúngSai
c

Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là: 2Mg + O2 → t ° 2MgO.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng trên, tỉ lệ số nguyên tử Mg : số phân tử O2 : số phân tử MgO là 2 : 1 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Mg và O₂ tham gia phản ứng, MgO là sản phẩm.

b. Sai. Số nguyên tử oxygen ở hai vế chưa bằng nhau.

c. Đúng. Hai vế đều có 2 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử O.

d. Đúng. Theo phương trình, tỉ lệ là 2 : 1 : 2.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Khi đốt cháy carbon trong oxygen, carbon dioxide được tạo thành. Sơ đồ phản ứng: C + O₂ → t ° CO₂

a

Phản ứng trên tạo ra carbon dioxide.

ĐúngSai
b

Phương trình C + O₂ → t ° CO₂ đã được cân bằng.

ĐúngSai
c

Khi cân bằng phương trình hóa học, có thể thay đổi chỉ số trong công thức hóa học của các chất.

ĐúngSai
d

Phương trình trên cho biết 1 nguyên tử carbon phản ứng với 1 phân tử oxygen tạo ra 1 phân tử carbon dioxide.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng. Hai vế đều có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.

c. Sai. Khi cân bằng phương trình hóa học, chỉ được thêm hệ số thích hợp trước công thức hóa học, không được thay đổi chỉ số trong công thức.

d. Đúng. Đây chính là ý nghĩa về tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phương trình.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Iron phản ứng với sulfur tạo thành iron(II) sulfide theo sơ đồ: Fe + S → t ° FeS

Một nhóm học sinh cần lập phương trình hóa học của phản ứng và giải thích ý nghĩa của phương trình.

a

Fe và S là các chất sản phẩm phản ứng.

ĐúngSai
b

FeS là chất tham gia của phản ứng.

ĐúngSai
c

Phương trình hóa học của phản ứng là: Fe + S → t ° FeS.

ĐúngSai
d

Phương trình trên cho biết cứ 1 mol Fe phản ứng với 1 mol S tạo thành 1 mol FeS.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Fe và S là các chất tham gia phản ứng.

b. Sai. FeS là chất sản phẩm của phản ứng.

c. Đúng. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế đã bằng nhau.

d. Đúng. Tỉ lệ số mol theo phương trình là 1 : 1 : 1.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Hydrogen phản ứng với oxygen tạo thành nước.

Sơ đồ phản ứng: H₂ + O₂ → t ° H₂O

Một học sinh lập phương trình hóa học bằng cách đặt hệ số 2 trước H₂O.

a

Sau khi đặt hệ số 2 trước H₂O, số nguyên tử hydrogen ở vế phải là 4.

ĐúngSai
b

Để cân bằng số nguyên tử hydrogen, cần đặt hệ số 2 trước H₂.

ĐúngSai
c

Phương trình hóa học cân bằng là: 2H₂ + O₂ → t ° 2H₂O.

ĐúngSai
d

Theo phương trình, tỉ lệ số phân tử H₂ : số phân tử O₂ : số phân tử H₂O là 1 : 2 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. 2H₂O có 4 nguyên tử H.

b. Đúng. Đặt hệ số 2 trước H₂ thì hai vế đều có 4 nguyên tử H.

c. Đúng. Hai vế đều có 4 H và 2 O.

d. Sai. Tỉ lệ đúng là 2 : 1 : 2.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Calcium carbonate bị phân hủy khi đun nóng tạo thành calcium oxide và carbon dioxide: CaCO₃ → t ° CaO + CO₂

Một học sinh sử dụng phương trình hóa học trên để xác định mối quan hệ giữa các chất.

a

Calcium carbonate là chất tham gia phản ứng.

ĐúngSai
b

Calcium oxide và carbon dioxide là hai sản phẩm của phản ứng.

ĐúngSai
c

Phương trình hóa học trên đã được cân bằng.

ĐúngSai
d

Từ phương trình có thể kết luận rằng 2 mol CaCO₃ tạo ra 1 mol CaO và 1 mol CO₂.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng. Mỗi vế đều có 1 Ca, 1 C và 3 O.

d. Sai. Theo phương trình, 1 mol CaCO₃ tạo ra 1 mol CaO và 1 mol CO₂.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Al + O₂ → t ° Al₂O₃

Sau khi cân bằng phương trình hóa học, tổng các hệ số nguyên tối giản trong phương trình là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Cân bằng: 4Al + 3O₂ → t ° 2Al₂O₃

Tổng các hệ số: 4 + 3 + 2 = 9.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Fe + O₂ → t ° Fe₃O₄

Hệ số của O₂ trong phương trình hóa học cân bằng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Phương trình cân bằng: 3Fe + 2O₂ → t ° Fe₃O₄

Vậy hệ số của O₂ là 2.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học: 2H₂ + O₂ → t ° 2H₂O

Theo phương trình trên, nếu có 6 mol H₂ phản ứng hoàn toàn thì cần bao nhiêu mol O₂?

Xem đáp án

Đáp án: 3 mol.

Theo phương trình: 2 mol H₂ phản ứng với 1 mol O₂.

Do đó: 6 mol H₂ phản ứng với: 6.1/2 = 3 mol O₂.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: CaCO₃ → t ° CaO + CO₂

Nung hoàn toàn 10 g CaCO₃. Biết khối lượng mol của CaCO₃ là 100 g/mol. Khối lượng CaO thu được là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án: 5,6.

n C a C O 3 = 1 0 1 0 0 =   0 , 1 ( m o l )

Theo phương trình: C a C O 3 → t ° C a O   +   C O 2

n C a O = n C a C O 3 =   0 , 1 ( m o l )

Khối lượng CaO là: 0,1.56 = 5,6(g).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng: Al + HCl → AlCl₃ + H₂

Sau khi lập và cân bằng phương trình hóa học, tổng các hệ số nguyên tối giản của phương trình là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 13.

Cân bằng phương trình: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂

Tổng các hệ số: 2 + 6 + 2 + 3 = 13.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả