12 Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 876 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phản ứng của barium chloride với sodium sulfate sinh ra barium sulfate và sodium chloride. Biết rằng khối lượng của barium chloride và sodium sulfate đã phản ứng lần lượt là 10,4 gam và 7,1 gam, khối lượng của barium sulfate tạo thành là 11,65 gam. Tính khối lượng của sodium chloride tạo thành.

Xem đáp án

Phương trình chữ của phản ứng:

Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

Phương trình bảo toàn khối lượng:\({m_{barium{\rm{ }}chloride}}\; + \,{m_{sodium{\rm{ }}sulfate}}{\rm{ = }}\,{m_{barium{\rm{ }}sulfate}} + {m_{sodium{\rm{ }}chloride}}\)

\( \Rightarrow {m_{sodium{\rm{ }}chloride}} = 10,4 + 7,1 - 11,65 = 5,85{\rm{ }}\left( {gam} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lưu huỳnh (Sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau:

Sulfur + Khí oxyen → Sulfur dioxide

Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là

40 gam.

44 gam.

48 gam.

52 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sulfur + Khí oxyen → Sulfur dioxide

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

\({m_{Sulfur}} + {m_{Oxygen}} = {m_{Sulfur\,dioxide}} \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 96 - 48 = 48(g)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho một thanh nhôm (Al) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 26,7 gam muối nhôm (AlCl3) và thấy có 0,6 gam khí hydrogen (H2) thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là

26 gam.

27,3 gam.

26,1 gam.

25,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

\({m_{Al}} + {m_{HCl}} = {m_{AlC{l_3}}} + {m_{{H_2}}} \Rightarrow {m_{Al}} + {m_{HCl}} = 26,7 + 0,6 = 27,3(g)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,2 gam hỗn hợp magnessium, iron (sắt), zinc (kẽm) cháy trong khí oxygen, thu được 18 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là

3,2 gam.

4,8 gam.

9,6 gam.

12,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Magnesium, Iron, Zinc + Khí Oxyen → Hỗn hợp rắn\[\]

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhh = mmagnessium, iron, zinc + moxygen

\( \Rightarrow \) moxygen = mhh - mmagnessium, iron, zinc = 18 – 13,2 = 4,8 (g).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2.

Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là

3,2

1,6

6,4

24,8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

Khối lượng lá sắt ban đầu + Khối lượng oxygen phản ứng = Khối lượng là sắt sau.

Vậy: Khối lượng oxygen đã phản ứng: 31,2 – 28 = 3,2 (gam).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một lượng đá vôi (CaCO3) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn có khối lượng 8,4.

Khối lượng của khí CO2 thoát ra là

3,6

2,8

1,2

2,4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Khối lượng đá vôi = Khối lượng chất rắn sau + Khối lượng CO2 thoát ra.

Vậy khối lượng CO2 thoát ra là: 12 – 8,4 = 3,6 (gam).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho 16,8gamsắt(iron) cháy trong oxygen thu được 23,2 gam oxide. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng cháy là?

6,4 gam.

40 gam.

23,2 gam.

10 gam.

Xem đáp án

Đáp án A.

Sắt + Oxygen → Oxide

Theo định luật bảo toàn khối lượng msắt + moxygen = moxide

⇒16,8 + moxygen = 23,2

Vậy moxygen = 6,4 gam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,384 gam magnesium trong khí oxygen, thu được 0,640 gam magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là

0,064 gam.

0,040 gam.

0,232 gam.

0,256gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:

mmagnesium+ moxygen = mmagnesium oxide

⇒ moxygen = mmagnesium oxide - mmagnesium= 0,640 - 0,384 = 0,256 gam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp gồm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(II) sulfide màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Khối lượng lưu huỳnh dư là

4 gam.

1 gam.

2 gam.

6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Khối lượng bột sắt + Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng = Khối lượng iron(II) sulfide.

Vậy khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng là: 11 – 7 = 4 (gam);

Khối lượng bột lưu huỳnh dư là: 5 – 4 = 1 (gam).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đá vôi chứa thành phần chính là calcium carbonate. Trong lò nung vôi xảy ra phản ứng hoá học:

Calcium carbonate → Calcium oxide + Carbon dioxide.

Một ca sản xuất ở lò nung vôi công nghiệp tiến hành nung đá vôi, thu được 43008 kg calcium oxide và 33792 kg carbon dioxide. Khối lượng calcium carbonate đã phản ứng là

43008 kg.

33792 kg

80000 kg

76800 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mcalcium carbonate = mcalcium oxide + mcarbon dioxide = 43 008 + 33 792 = 76 800 (kg).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho 6,5g kẽm (zinc) vào dung dịch có chứa 7,3g hydrochloric acid. Khối lượng zinc chloride có trong dung dịch tạo thành là 13,6g. Khối lượng khí hydrogen bay lên là

2,0g.

0,3g.

3,0g.

0,2g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mzinc + mhydrochloric acid = mzinc chloride + mhydrogen

⇒ mhydrogen = 6,5 + 7,3 – 13,6 = 0,2 gam.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả