Bài tập Hình học không gian OXYZ cơ bản, nâng cao có lời giải (P10)
30 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(3;-1;-2) và mặt phẳng (P): 3x-y+2z+4=0 Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua M và song song với (P)?
3x-y+2z-+6=0
3x-y-2z-6=0
3x-y+2z-6=0
3x+y-2z-14=0
Đáp án C
![]()
![]()
Trong không gian Oxyz, tìm tất cả các giá trị của m để phương trình là phương trình của một mặt cầu.
m 6
m < 6
m > 6
m6
Đáp án B
Điều kiện
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;-2;4) Hình chiếu vuông góc của A trên trục Oy là điểm
(0;0;4)
(1;0;0)
(0;-2;0)
(0;-2;4)
Đáp án C
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu có tâm I(1;2;-1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x-2y-2z-8=0.
Đáp án B
Khoảng cách từ tâm I -> (P) là
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là
Trong không gian Oxyz, đường thẳng cắt mặt phẳng (Oxy) tại điểm có tọa độ là:
M(-3;2;0)
M(3;-2;0)
M(-1;0;0)
M(1;0;0)
Đáp án D
Phương pháp:
+) Gọi M là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (Oxy). Khi đó tọa độ điểm M thỏa mãn phương trình đường thẳng d và mặt phẳng (Oxy).
+) Phương trình mặt phẳng (Oxy): z=0
Cách giải:
Gọi là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (Oxy):


Trong không gian Oxyz, điểm M(3;4;-2) thuộc mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?
(R): x+y-7=0
(S): x+y+z+5=0
(Q): x-1=0
(P): z-2=0
Đáp án A
Phương pháp:
Điểm thuộc mặt phẳng
![]()
![]()
Cách giải:
Thay tọa độ điểm M vào các phương trình của các mặt phẳng ta thấy tọa độ điểm M chỉ thỏa mãn phương trình mặt phẳng (R)
Trong không gian Oxyz, cho =(-3;2;1) và điểm A(4;6;-3). Tìm tọa độ điểm B thỏa mãn .
(7;4;-4)
(1;8;-2)
(-7;-4;4)
(-1;-8;2)
Đáp án B
Phương pháp:
Hai vectơ

Cách giải:
Gọi điểm là điểm cần tìm. Khi đó
![]()


Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): 2x+6y+z-3=0 cắt trục Oz và đường thẳng lần lượt tại A và B. Phương trình mặt cầu đường kính AB là:
Đáp án B
Phương pháp:
+) Điểm A thuộc Oz=> A(0;0;0)
+) Điểm B là giao điểm của đường thẳng d và (P) thì tọa độ điểm B thỏa mãn phương trình của d và (P).
+) Phương trình mặt cầu tâm và bán kính R có phương trình là:
![]()
Cách giải:
Phương trình trục Oz

![]()
![]()
![]()

![]()
![]()
![]()
Gọi I là trung điểm của AB => I(2;-1;5)
![]()

Vậy đường tròn đường kính AB là:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-1;3;-2), B(-3;7;-18) và mặt phẳng (P): 2x-y+z+1=0. Điểm M(a;b;c) thuộc (P) sao cho mặt phẳng (ABM) vuông góc với (P) và . Tính S = a+b+c
0
-1
10
13
Đáp án B
Phương pháp:
Từ các giả thiết đã cho, lập hệ 3 phương trình ba ẩn a, b, c. Giải hệ phương trình tìm a, b, c và tính tổng S.
Cách giải:
![]()
![]()

![]()
![]()
Ta có
![]()
![]()
Khi đó ta có hệ phương trình
![]()
![]()
Thay vào (3) ta có
![]()
![]()
![]()
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(2;3;3) phương trình đường trung tuyến kẻ từ B là , phương trình đường phân giác trong của góc C là . Đường thẳng AB có vecto chỉ phương là :
(2;1;-2)
(1;-1;0)
(0;1;-1)
(1;2;1)
Đáp án C
Phương pháp:
+) Tam giác ABC có trung tuyến BM và phân giác CD.
+) Tham số hóa tọa độ điểm M là trung điểm của AC, tìm tọa độ điểm C theo tọa độ điểm M.
![]()
+) Tìm tọa độ điểm N đối xứng với M qua CD =>NBC => Phương trình đường thẳng BC
+) Tìm tọa độ điểm B=BMBC, khi đó mọi vector cùng phương với AB đều là VTCP của AB.
Cách giải:
Tam giác ABC có trung tuyến BM và phân giác CD.
Gọi M(30t; 3+2t;2-t) BM là trung điểm của AC ta có
![]()


![]()
Gọi H là hình chiếu của M trên CD ta có
![]()
![]()
![]()

Gọi N là điểm đối xứng với M qua CD => H là trung điểm của MN
![]()
Do CD là phân giác của góc C nên NBC, do đó phương trình đường thẳng CB là

![]()
Xét hệ phương trình

=> B(2;5;1)
![]()
![]()
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng (P): 2x-y+2z+1=0. Đường thẳng đi qua E(-2;1;-2) song song với (P) đồng thời tạo với d góc bé nhất. Biết rằng có một vector chỉ phương . Tính
T = -5
T = 4
T = 3
T = -4
Đáp án D
Phương pháp:
![]()
+) Sử dụng công thức

+) Để góc giữa và d là nhỏ nhất thì
![]()
Cách giải :
![]()
Do //(P)
![]()
Ta có




Để góc giữa và d là nhỏ nhất thì
![]()


Có g'(x)

Lập BBT ta thấy
![]()
![]()
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A, B, C (không trùng O) lần lượt thay đổi trên các trục Ox, Oy, Oz và luôn thỏa mãn điều kiện : tỉ số giữa diện tích của tam giác ABC và thể tích khối OABC bằng . Biết rằng mặt phẳng (ABC) luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định, bán kính của mặt cầu đó bằng :
3
2
4
1
Đáp án B
Phương pháp:
Chứng minh khoảng cách từ O đến (ABC) không đổi.
Cách giải:

![]()
ta có


Ta sẽ chứng minh OK không đổi, khi đó mặt phẳng (ABC) luôn tiếp xúc với mặt cầu tâm O bán kính OK
![]()

![]()
![]()
![]()





Xét tam giác vuông OCK có


Vậy mặt phẳng (ABC) luôn tiếp xúc với mặt cầu tâm O bán kính 2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và điểm M(2;-1;0). Gọi (S) là mặt cầu có tâm I thuộc đường thẳng d và tiếp xúc với mp (Oxy) tại điểm M. Hỏi có bao nhiêu mặt cầu thỏa mãn ?
2.
1.
0.
Vô số.
Đáp án B.
Phương pháp giải: Gọi tọa độ điểm, tính khoảng cách và tìm tọa độ tâm thông qua bán kính
Lời giải: Ta có

![]()
![]()
![]()

Phương trình mặt phẳng (Oxy): z=0
Khoảng cách từ tâm I đến mp(Oxy) là
![]()
Theo bài ra, ta có
![]()
![]()
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu và mặt phẳng (P): 2x-y-2z+1=0. Biết (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính r. Tính r.
r = 3
r =
r =
r = 2
Đáp án B.
Phương pháp giải: Công thức tính bán kính đường tròn giao tuyến là
![]()
Lời giải:
Xét mặt cầu có tâm I(1;2;2) bán kính R =3
Khoảng cách từ tâm I đến (P) là

Vậy bán kính đường tròn giao tuyến là
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;0;4) và đường thẳng d có phương trình là . Tìm hình chiếu vuông góc H của M lên đường thẳng d.
H(1;0;1)
H(-2;3;0)
H(0;1;-1)
H(2;-1;3)
Đáp án D.
Phương pháp giải: Lập phương trình mặt phẳng đi qua điểm và vuông góc với đường thẳng. Khi đó, tọa độ giao điểm của d và (P) chính là tọa độ hình chiếu.
Lời giải: VTCP của đường thẳng d
![]()
Ta có:

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M, vuông góc với d là :
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu và một điểm M(2;3;1) Từ M kẻ được vô số các tiếp tuyến tới (S), biết tập hợp các tiếp điểm là đường tròn (C). Tính bán kính r của đường tròn (C).
Đáp án A.
Phương pháp giải: Dựng hình, xác định tập hợp tiếp điểm
Lời giải:

Xét mặt cầu có tâm I(1;1;0) bán kính R =2
![]()
Gọi A,B là các tiếp điểm. => E là tâm đường tròn (C), với bán kính r=EA (Hình vẽ bên).
Tam giác MAI vuông tại A, có

Suy ra

Vậy bán kính của (C) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x-2y+z=0 và đường thẳng . Gọi là một đường thẳng chứa trong (P) cắt và vuông góc với d. Vectơ một vectơ chỉ phương của . Tính tổng S = a+ b.
1
0
2
4
Đáp án C
Phương pháp giải: Áp dụng ứng dụng của tích có hướng trong không gian
Lời giải:
![]()
![]()
Suy ra

![]()

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu và hai điểm M(4;-4;2), N(6;0;6). Gọi E là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho EM+EN đạt giá trị lớn nhất. Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E.
x-2y+2z +8=0
2x+y-2z-9=0
2x+2y+z+1=0
2x-2y+z+9=0
Đáp án D.
Phương pháp giải: Dựng hình, áp dụng công thức trung tuyến để biện luận giá trị lớn nhất
Lời giải:
Xét mặt cầu có tâm I(1;2;2) và bán kính R= 3
![]()
=> M, N nằm bên ngoài khối cầu (S).
Gọi H là trung điểm của MN

Lại có


![]()
Khi và chỉ khi E là giao điểm của IH và mặt cầu (S).
Gọi (P) là mặt phẳng tiếp diện của (S) tại E
![]()
Dựa vào các đáp án ta thấy ở đáp án D,

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là 2x-2y+z+9=0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu Khi đó tâm I và bán kính R của mặt cầu là
I(3;-1;-2) R =4
I(3;-1;-2) R =
I(-3;1;2) R =
I(-3;1;2) R =4
Đáp án B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;2;-1), B(3;4;-2), C(0;1;-1). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là
(-1;-1;1)
(1;1;-1)
(-1;1;0)
(-1;1;-1)
Đáp án C
Phương pháp giải:
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chính là tọa độ vectơ tích có hướng
Lời giải:
Ta có
![]()
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(2;1;-3). Điểm A' đối xứng với A qua mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là
A'(-2;1;3)
A'(2;-1;-3)
A'(2;1;-3)
A'(-2;1;-3)
Đáp án D
Phương pháp giải:
Xác định tọa độ hình chiếu trên mặt phẳng và lấy trung điểm ra tọa độ điểm đối xứng
Lời giải:
Hình chiếu của A(2;1;-3) trên mặt phẳng (Oyz) là H(0;1;-3)
Mà H là trung điểm của AA' suy ra tọa độ điểm A'(-2;1;-3)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng và đường thẳng Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng (d) và vuông góc với mặt phẳng
x+y-z+2=0
2x-3y-z+7=0
x+y+2z-4=0
2x-3y-z-7=0
Đáp án B
Phương pháp giải:
Ứng dụng của tích có hướng để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Phương trình mặt phẳng đi qua và có VTPT
![]()
![]()
Lời giải:
![]()

![]()
![]()
Vậy phương trình mặt phẳng (P): 2x-3y-z+7=0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 3x+y+z-5=0 và (Q): x+y2+z-4=0. Khi đó, giao tuyến của (P) và (Q) có phương trình là




Đáp án D
Phương pháp giải:
Ứng dụng tích có hướng để tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng giao tuyến và giải hệ phương trình để tìm tọa độ giao điểm của hai mặt phẳng
Lời giải: Ta có
![]()
Gọi d là giao tuyến của (P) và (Q).
Ta có

Xét hệ



Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(3;4;-2). Lập phương trình mặt cầu tâm I và tiếp xúc với trục Oz.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Khoảng cách từ tâm đến trục Oz chính bằng bán kính R
Phương trình mặt cầu tâm và bán kính
![]()
Lời giải:
Phương trình trục Oz

Ta có
![]()
Khoảng cách từ tâm I -> Oz là

Vì (S) tiếp xúc với trục Oz Þ Phương trình cần tìm là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm M(2;2;1), , E(2;1;-1). Đường thẳng đi qua tâm đường tròn nội tiếp của tam giác OMN và vuông góc với mặt phẳng (OMN). Khoảng cách từ điểm E đến đường thẳng là
Đáp án A
Phương pháp giải:

Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OMN bằng tính chất đường phân giác
![]()
Vectơ chỉ phương của
![]()

Kẻ phân giác OF (FMN) ta có:


Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OMN
![]()
Tam giác OMN vuông tại O, có bán kính đường tròn nội tiếp r=2 => OI =


Phương trình đường thẳng là

đi qua I(0;1;1)
Khoảng cách từ E đến đường thẳng là

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;2;1), B(3;-1;1), C(-1;-1;1). Gọi là mặt cầu tâm A, bán kính bằng 2; và là hai mặt cầu có tâm lần lượt là B, C và bán kính đều bằng 1. Trong các mặt phẳng tiếp xúc với cả 3 mặt cầu ,, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (Oyz)?
3
1
4
2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xét vị trí tương đối của mặt phẳng, gọi phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính toán dựa vào điều kiện tiếp xúc
Lời giải:
Gọi phương trình mặt phẳng cần tìm là (P): ax+by+cz+d=0
![]()
suy ra mp(P)//BC hoặc đi qua trung điểm của BC.
Mà và mp vuông góc với mp (Oyz) => (P) //BC
Với (P) //BC => a = 0 => by+cz+d=0






suy ra có ba mặt phẳng thỏa mãn
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng : 3x-y+4z+2=0 và : 3x-y+4z+8=0 Phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng và là:
(P): 3x-y+4z+10=0
(P): 3x-y+4z+5=0
(P): 3x-y+4z-10=0
(P): 3x-y+4z-5=0
Đáp án B
Phương pháp
Phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng và là mặt phẳng song song và nằm chính giữa và
Cách giải
Phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng và là mặt phẳng song song và nằm chính giữa và
Ta có

Một quả cầu (S) có tâm I(-1;2;1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x-2y-2z-2=0 có phương trình là:
Đáp án D
Phương pháp
+) (S) tiếp xúc với (P) nên d(I;(P))=R
+) Phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c) bán kính R là
![]()
Cách giải
Ta có

Vậy phương trình mặt cầu là:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;5). Số mặt phẳng đi qua M và cắt các trục Ox, Oy, Oz tại A, B, C sao cho OA = OB = OC (A, B, C không trùng với gốc tọa độ O) là:
8
3
4
1
Đáp án C
Phương pháp
+) Gọi A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) (a, b, c 0) viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, B, C dạng đoạn chắn.M(P)=> Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt phẳng (P).


+) Ứng với mỗi trường hợp tìm các ẩn a, b, c tương ứng
Cách giải
Gọi A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) (a, b, c 0) khi đó phương trình mặt phẳng đi qua A, B, C là


![]()

TH1: a=b=c thay vào (*) có

![]()
TH2: a=b=-c thay vào (*) có

![]()
TH3: a=-b=c thay vào (*) có

![]()
TH4: a=-b=-c thay vào (*) có

![]()
Vậy có 4 mặt phẳng thỏa mãn.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0), B(0;3;1), C(-1;4;2). Độ dài đường cao đỉnh A của tam giác ABC
Đáp án B
Phương pháp
Đường thẳng d có VTCP và đi qua điểm M

Cách giải
Ta có
![]()
![]()









