Bài tập hàng ngày Toán lớp 1 Kết nối tri thức Bài 13. Luyện tập chung (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
a) Phép tính thích hợp là:

5 – 1 – 0
6 – 2 – 3
10 – 2 – 5
9 – 5 – 4
Đáp án đúng là: C
A. 5 – 1 – 0 = 4 B. 6 – 2 – 3 = 1 C. 10 – 2 – 5 = 3D. 9 – 5 – 4 = 0
Vì phép tính có kết quả bằng 3
Nên: Vậy: Phép tính thích hợp là: 10 – 2 – 5
b) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

3
2
4
5
Đáp án đúng là: C
Phép tính: 5 + 4 = 9
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 4
c) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

9
8
5
10
Đáp án đúng là: D
Phép tính: 10 – 3 = 7
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 10
d) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

3
7
1
5
Đáp án đúng là: B
Kết quả của phép tính nhỏ hơn 3 nên: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 7
Phép tính: 9 – 7 = 2 < 3
Nối các phép tính có kết quả bằng nhau:



5 + 3 = 8 | 9 – 6 = 3 | 8 + 2 = 10 | 7 – 5 = 2 |
6 + 1 = 7 | 8 – 1 = 7 | 4 + 2 = 6 | 9 – 2 = 7 |
7 + 0 = 7 | 10 – 6 = 4 | 1 + 5 = 6 | 8 – 7 = 1 |
Có mấy quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 4?

Có 4 quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 4, gồm các quả bóng ghi các phép tính:
5 – 1; 4 + 0; 8 – 4; 1 + 3
Tìm kết quả phép tính ghi trên mỗi quả táo và cho biết có mấy quả táo ghi phép tính có kết quả bằng 4?

8 – 4 = 4 | 9 – 7 = 2 | 1 + 3 = 4 | 7 – 2 = 5 |
2 + 3 = 5 | 4 + 5 = 9 | 0 + 4 = 4 | 5 + 5 = 10 |
Có 3 quả táo ghi phép tính có kết quả bằng 4.








