Bài tập Hàm số mức độ cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải chi tiết(P4)
30 câu hỏi
Cho hàm số y = . Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2]. Khi đó 4M – 2m bằng
10.
6.
5.
4.
Chọn B.
Ta có 
Do đó hàm số đồng biến trên [0;2].
Suy ra 
Do đó 4M – 2m = 6.
Cho hàm số y = f(x) = . Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị lập thành một tam giác vuông.
m = -1.
m = 0.
m = 1.
m = 2.
Chọn D.
TXĐ: D = R.
![]()

Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị y' = 0 có ba nghiệm phân biệt m -1 > 0 m > 1(*)
3 điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A(0;1),
Hàm số đã cho là hàm số chẵn nên đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
![]()
![]()

Kết hợp với điều kiện (*) => m = 2
Làm theo bào toán trắc nghiệm như sau:
Hàm số đã cho có 3 điểm cực trị khi ab < 0
Chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Cho hàm số y = , giá trị cực tiểu của hàm số là
2.
-1.
Chọn C.
Tập xác định: D =

Giá trị cực tiểu của hàm số là

Cho hàm số y = f(x) , có đạo hàm là f'(x) liên tục trên và hàm số f'(x) có đồ thị như hình dưới đây.

Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu cực trị?
1.
0.
3.
2.
Chọn C.
Ta có f'(x)= 0

(Trong đó -2 < a < 0 < b < c < 2)
![]()
Ta có bảng xét dấuDựa vào bảng xét dấu ta thấy hàm số y = f(x) có 3 cực trị.
Cho hàm số y = . Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
m
m
m
m
Chọn D.
Cách 1:
![]()
![]()
Hàm số y = nghịch biến trên khoảng
![]()


![]()
Xét 
Đặt t = cosx

Ta có:
là Parabol có đỉnh
và hệ số a < 0 nên có giá trị lớn nhất là tại t =

Để (1) xảy ra 
Cách 2:
Đặt t = cosx

Ta có:
![]()
Hàm số y = nghịch biến trên khoảng thì
đồng biến trên khoảng (0;1)
![]()
![]()


Dựa vào bảng biến thiên suy ra ![]()
Cho hàm số y = f(x) = . Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có 4 đường thẳng tiệm cận.
1 < m < 5
-1 < m < 2
m < -1; m > 2
m < 1; m > 5
Chọn A.
Ta có 
nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang y = 0.
![]()
nên không tồn tại giới hạn

Do vậy đồ thị hàm số chỉ có một tiệm cận ngang y = 0.
Để đồ thị hàm số có bốn đường tiệm cận thì phương trình
(1) có ba nghiệm phân biệt.
![]()
Số nghiệm của (2) là giao điểm của đường thẳng y = 1 –m và đồ thị hàm số ![]()
Xét hàm số
Ta có 
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy (2) có ba nghiệm phân biệt -4 < 1-m < 0 1 < m < 5
Cho hàm số y = có đồ thị là đường cong (C). Tổng hoành độ của các điểm có tọa độ nguyên nằm trên (C) bằng
7.
-4.
5.
6.
Chọn B.
Tập xác định ![]()
Ta có
nên điểm M(x;y) (C) có tọa độ nguyên khi và chỉ khi

![]()
Vậy tổng hoành độ của các điểm có tọa độ nguyên nằm trên (C) là -4 + (-2) + 0 + 2 = -4.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?
Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm x0 khi và chỉ khi đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi qua x0.
Nếu f'(x) = 0 và f''(x) = 0 thì x0 là cực tiểu của hàm số
Nếu f'(x) = 0 và f''(x) = 0 thì x0 không phải là cực trị của hàm số đã cho.
Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm x0 khi và chỉ khi x0 là nghiệm của đạo hàm.
Chọn A.
Theo định nghĩa.
Cho hàm số Tất cả các đường thẳng là đường tiệm cận của đồ thị hàm số trên là
x = 0; y = 0; y = 2; y = 1
x = 1; y = 2; y = 1
x = 1; y = 0; y = 1
x = 1; y = 0
Chọn D.
Ta có tập xác định của hàm số ![]()
Ta có:

nên x = 1 là đường TCĐ của đồ thị hàm số.


nên đường thẳng y = 0 là TCN của đồ thị hàm số
Giá trị cực tiểu của hàm số y = là
7.
-25.
-20.
3.
Chọn B.
Tập xác định: D =
Đạo hàm: ![]()
Xét ![]()

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là -25.
Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y = chỉ có một điểm cực đại và không có điểm cực tiểu.
-1,5 < m 0
m 1
-1 m 0
-1 < m < 0,5
Chọn C.
Tập xác định: D =
Xét
Với m = 1, hàm số đã cho trở thành:
Hàm số này đạt cực tiểu tại điểm A(0;-1) nên không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với m = -1, hàm số đã cho trở thành:
Hàm số này đạt cực đại tại điểm B(0;-3) nên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xét m 1 ta có ![]()
Xét y' = 0 ![]()

Với m = 0 phương trình y' = 0 có nghiệm bồi 3 và
nên hàm số đạt cực đại tại điểm C(0;-1) nên thỏa mãn yêu cầu bào toán.
Với m 0 hàm số đã cho chỉ có một điểm cực đại và không có điểm cực tiểu khi và chỉ khi


Tìm tập các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên R.
[-1;+)
[1;2]
(-;2]
[2;+)
Chọn D.
Ta có: ![]()
Hàm số đồng biến trên ![]()
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên sau:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình y = f(x) - 1 có đúng hai nghiệm.
m = 2, m -1
m > 0, m = -1
m = -2; m > -1
-2 < m < -1
Chọn C.
f(x) - 1 = m![]()
Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình f(x) - 1 có đúng hai nghiệm thì

Cho các Parabol có các đỉnh lần lượt là I1, I2. Gọi A, B là giao điểm của (P1) và Ox. Biết rằng 4 điểm A, B, I1, I2 tạo thành tứ giác lồi có diện tích bằng 10. Tính diện tích S của tam giác IAB với I là đỉnh của Parabol (P):
y = h(x) = f(x) + g(x). (P1): y = f(x) = , P(2): y = g(x) = (a>0)
S = 6.
S = 4.
S = 9.
S = 7.
Chọn A.
(P1): y = f(x) = có đỉnh (2;-1)
P(2): y = g(x) = (a>0) ![]()
![]()

![]()
Duy ra I1, I2, I cùng nằm trên đường thẳng x = 2.
Mà giao điểm của (P1) và Ox là A(4;0) và B(0;0).
Suy ra tứ giác lồi AI1BI2 có hai đường chéo vuông góc và b – 4a >0
![]()

![]()
Tam giác IAB có diện tích là


Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên khoảng . Đồ thị hàm số y = f(x) là đường cong trong hình vẽ bên.

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
= 2
= 0
= f(-3)
= f(4)
Chọn C.
Từ đồ thị dễ thấy hàm số nghịch biến và liên tục trên [-3;0] nên = f(-3)
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
y = 2
y =
y = 4
y = -2
Chọn D.
Ta có:
nên đường thẳng y = -2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng?

f(1,5) < 0 < f(2,5)
f(1,5) < 0; f(2,5) < 0
f(1,5) > 0; f(2,5) > 0
f(1,5) > 0 > f(2,5)
Chọn D.
Dựa vào đồ thị ta thấy f(1,5) > 0 và f(2,5) < 0
Bết đồ thị hàm số (m, n là tham số) nhận trục hoành và trục tung làm hai đường tiệm cận. Tính m + n.
-6.
9.
6.
8.
Chọn B.
Ta có


Tương tự, ta cũng có

Vậy y = 2m – n là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Theo giả thiết, ta có 2m – n = 0 (1).
Để hàm số nhận trục tung làm tiệm cận đứng thì điều kiện cần là phương trình
có một nghiệm x = 0 hay n - 6 = 0 n = 6 (2)
Do x = 0 không là nghiệm của phương trình
nên với n = 6 thì đồ thị hàm số nhận trục tung làm tiệm cận đứng.
Từ (1) và (2) suy ra m = 3. Vậy m + n = 9.
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số sau

y =
y =
y =
y =
Chọn B.
Giả sử hàm số có dạng: ![]()
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1 suy ra ![]()
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -2 suy ra ![]()
Đồ thị hàm số đi qau điểm (1;0) suy ra 
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;2) suy ra ![]()
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra

Vậy hàm số cần tìm có dạng y =
Hàm số y = nghịch biến trên khoảng nào?
Chọn D.
Ta có: ![]()
Bảng biến thiên:

Dựa vào bangr biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng
Cho ba số x ; 5; 2y theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số x ; 4; 2y theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì |x-2y| bằng
|x-2y| = 10
|x-2y| = 9
|x-2y| = 6
|x-2y| = 8
Chọn C.
Theo tính chất của cấp số cộng và cấp số nhân ta có


Vậy |x-2y| = 6
Cho hàm số y = có đồ thị (C). Tìm tham số m để (C) cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt
m < 0.
m > 1.
m 1
m 0
Chọn B.
Cách 1:

Để (C) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt thì phương trình
có ba nghiệm phân biệt, hay phương trình
có ba nghiệm phân biệt.
Điều này tương đương với đường thẳng y = mx cắt đồ thị hàm số
tại 3 điểm phân biệt.
Đường thẳng y = mx đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng y = x là tiếp tuyến với đồ thị hàm số
(như hình minh họa trên).
Do đó với m > 1 thì đường thẳng y = mx cắt đồ thị hàm số
tại 3 điểm phân biệt.
Cách 2:
Để (C) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt thì phương trình
có ba nghiệm phân biệt.
Dễ thấy x = 0 không thể là nghiệm nên ![]()

Xét hàm số
trên tập ![]()
Ta có bảng biến thiên sau:

Để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m > 1.
Cho đồ thị (C) của hàm số y' = . Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai:
(C) có một điểm cực trị.
(C) có ba điểm cực trị.
(C) có hai điểm cực trị.
(C) có bốn điểm cực trị.
Chọn C.
Ta có y' = nên y' = 0

Bảng xét dấu
![]()
Ta thấy đạo hàm đổi dấu 2 lần nên hàm số có hai điểm cực trị suy ra đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.
Trắc nghiệm: Ta thấy phương trình y' = 0 có 2 nghiệm đơn hoặc bội lẻ nên đồ thị hàm số có hai điểm cực trị.
Đường cong trong hình sau là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phưng án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

y =
y =
y =
y =
Chọn B.
Dựa vào đồ thị thấy đây là đò thị của hàm số bậc bốn trùng phương
với hệ số a < 0, b > 0, c = -1 nên loại đáp án A và D.
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 nên chỉ có đáp án B thỏa mãn.
Đáp án C loại vì: ![]()
Cho hàm số có đồ thị (C) và điểm M (C) có hoành độ = a. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a để tiếp tuyến của (C) tại M cắt (C) tại hai điểm phân biệt khác M.
0.
3.
2.
1.
Chọn A.
Xét hàm số ta có: ![]()
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M: 
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (C):


![]()

Đường thẳng (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt khác M khi phương trình (2_ có hai nghiệm phân biệt khác a


mà a nguyên nên a = 0.
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên [-1;3]. Tính giá trị của 2M + m.
4.
-5.
12.
-6.
Chọn A.
Xét hàm số trên [-1;3]
Ta có:
Do đó ![]()

Lại có:
và y(2) = -7
Do đó ![]()
=> 2M + m = 11 - 7 = 4
Cho hàm số liên tục trên R, đồ thị của đạo hàm như hình vẽ bên.

Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào sai?
f đạt cực tiểu tại x = 0.
f đạt cực tiểu tại x = -2.
f đạt cực đại tại x = -2.
Cực tiểu của f nhỏ hơn cực đại.
Chọn B.
Dựa vào đồ thị ta có bảng biến thiên:

Đồ thị sau đây của hàm số y = . Với giá trị nào của m thì phương trình có ba nghiệm phân biệt?

m = -4
m = 0.
m = -3.
m = 4.
Chọn B.
Ta có: ![]()
Dựa vào đồ thị ta có phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi -m-3 = -3 => m = 0
Một xưởng in có 8 máy in, mỗi máy in được 3600 bản in trong một giờ. Chi phí để vận hành một máy trong mỗi lần in là 50 nghìn đồng. Chi phí cho n máy chạy trong một giờ là 10(6n + 10) nghìn đồng. Hỏi nếu in 50000 tờ quảng cáo thì phải sử dụng bao nhiêu máy in để được lãi nhiều nhất?
4 máy.
6 máy.
5 máy.
7 máy.
Chọn C.
Gọi
là số máy in sử dụng trong một giờ để được lãi nhiều nhất. Khi đó chi phí dành cho x máy in trong một giờ là 10(6x + 10) nghìn đồng.
Chi phí vận hành cho x máy in là 50x nghìn đồng.
Số bản in trong một giờ là 3600x => thời gian để in xong 50000 tờ quảng cáo là ![]()
Vậy tổng chi phí là
nghìn đồng
Để lãi là nhiều nhất thì tổng chi phí là thấp nhất, vậy ta tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí.
Thay các giá trị x {1;2;3;4;5;6;7;8} ta thấy giá trị nhỏ nhất là
Hàm số nào sau đây có tập xác định là ?
y =
y =
y =
y =
Chọn C.
Hàm số chẵn là các hàm số:
![]()










