Bài tập Hàm số mức độ cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải chi tiết(P2)
31 câu hỏi
Cho hàm số y = f (x) có bảng biến thiên như sau

Số nghiệm thực của phương trình 2 f (x) + 3 = 0 là
4
3
2
1
Đáp án A
Phương pháp:
+) Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m.
+) Dựa vào BBT để xác định số giao điểm của các đồ thị hàm số.
Cách giải:
Ta có: ![]()
Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y =
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y = cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 4 điểm phân biệt
=>Phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = nghịch biến trên khoảng (-; 1) là
(-; 0]
[-;+)
(-;-]
(0;+]
Đáp án C
Phương pháp:
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên D khi và chỉ khi
và bằng 0 tại hữu hạn điểm
Cách giải:
Ta có: ![]()
Hàm số đã cho nghịch biến trên ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xét hàm số:
ta có: ![]()

Cho hàm số có đồ thị (C). Phương trình tiếp tuyến tại điểm A(1;-2) của (C) là
y = -3x+5
y = -5x+7
y = -5x+3
y = -4x+6
Chọn C.

Phương trình tiếp tuyến tại điểm A(-1;2) của (C) là ![]()
Gọi (P) là đồ thị hàm số . Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào là tiếp tuyến của (P)?
y = -x-3
y = 11x+4
y = -x+3
y = 4x-1
Chọn C.
![]()
Điều kiện để đường thẳng y = ax + b là tiếp tuyến của hàm số y = f(x) (C):

Kiểm tra các đáp án
Đáp án A

vô lí, đáp án A sai.
Đáp án B:


đáp án B sai.
Đáp án C:


luôn đúng. Đáp án C đúng.
Do đáp án C đúng nên đáp án D sai.
Giá trị cực đại của hàm số y = là
= 4
= 36
= -4
= -2
Chọn B.
TXĐ: D =
Ta có ![]()

Bảng biến thiên

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = - 1 trên đoạn [-3;2]?
= 2
= -3
= -1
= 8
Chọn C.
Tập xác định: D = . Hàm số y = - 1 liên tục và có đạo hàm trên đoạn [-3;2].
Đạo hàm: y' = 2x. Xét y' = 0 ![]()
Ta có: ![]()
![]()
Cho hàm số y = . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-;0)
Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+)
Hàm số đồng biến trên khoảng(-;+)
Chọn C.
Tập xác định: ![]()

![]()
Bẳng xét dấu y’

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (1;+)
Cho hàm số y = có đồ thị (C). Mệnh đề nào sau đây sai?
Đồ thị (C) có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
Đồ thị (C) không có tiệm cận đứng.
Đồ thị (C) có tiệm cận ngang.
Đồ thị (C) có tiệm cận.
Chọn B.
Ta có:


Nếu đồ thị (C) có tiệm cận đứng x = 3 và tiệm cận ngang y = 3.
Gọi là các cực trị của hàm số y = Tính tổng bằng?
0.
-1.
2.
Chọn A.
+Cách trắc nghiệm: Có a,b = -4 < 0. Nên hàm số có 3 điểm cực trị x1 = 0, x2, x3 là 2 số đối nhau.
Suy ra x1 + x2 + x3 = 0
+Cách tự luận
![]()


Suy ra x1 + x2 + x3 = 0.
Gọi là các cực trị của hàm số y = Tính tổng bằng?
0.
-1.
2.
Chọn A.
+Cách trắc nghiệm: Có a,b = -4 < 0. Nên hàm số có 3 điểm cực trị x1 = 0, x2, x3 là 2 số đối nhau.
Suy ra x1 + x2 + x3 = 0
+Cách tự luận
![]()


Suy ra x1 + x2 + x3 = 0.
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = trên đoạn [0;4]. Tính tổng m + 2M.
m + 2M = 17
m + 2M = -37
m + 2M = 51
m + 2M = -24
Chọn D.
Hàm số y = xác định và liên tục trên R, nên trên đoạn [0;4] hàm số luôn xác định và liên tục.
Ta có: ![]()

Khi đó: f(0) = 1; f(3) = -26; f(4) = -19
So sánh các giá trị trên ta được: ![]()
Suy ra: m + 2M = -26 + 2 = -24.
Vậy m + 2M = -24.
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y = đồng biến trên khoảng (0;+)
Ạ. (-1;+)
[0;+)
(0;+)
[-1;+)
Chọn B.
Tập xác định: ![]()

Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y = nằm bên phải trục tung?
m < 0
0 < m <
m <
Không tồn tại.
Chọn A.
![]()
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu khi và chỉ khi phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt

Khi đó, giả sử x1, x2 là hai nghiệm của phương trình y’=0.

Bảng biến thiên

Do
nên hoặc nên điểm cực tiểu của đồ thị hàm số
nằm bên phải trục tung ![]()
(1),(2) => m < 0
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên và f''(x) > 0, . Biết f(1) = 2. Hỏi khẳng định nào sau đây có thể xảy ra?
f(2) + f(3) = 4
f(-1)= 2
f(2) = 1
f(2018) > f(2019)
Chọn B.
Xét đáp án A:
Ta có:

![]()
![]()
nên đáp án A không thể xảy ra.
Xét đáp án C:
Ta có:

![]()
Nên phương án C không thể xảy ra.
Xét đáp án D:
Ta có:

![]()
![]()
nên phương án D không thể xảy ra.
Bằng phương pháp loại suy, ta có đáp án B.
Tuy nhiên, ta có thể chỉ ra một hàm
thỏa mãn đáp án B vì

Tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = (m-1) đạt cực đại tại x = 0 là
m < 1.
m > 1.
không tồn tại m.
m = 1.
Chọn A.
Trường hợp 1: nếu m = 1 => y = 0 => hàm số không có cực trị.
Vậy m = 1 không thỏa mãn.
Trường hợp 2: nếu m 1
Ta có: ![]()
Để hàm số đạt cực đại tại x = 0 thì y’ phải đổi dấu từ (+) sang (-) qua x = 0.
Khi đó 4(m-1) < 0 m < 1
Vậy m < 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = là
1.
3.
2.
0.
Chọn C.
Ta có:





Do đó đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng y = -1, y = 1.
Đồ thị của hàm số f(x) = tiếp xúc với trục hoành tại gốc tọa độ và cắt đường thẳng x = 1 tại điểm có tung độ bằng 3 khi
a = b = 0; c = 2
a = c = 0; b = 2
a = 2; b = c = 0
a = 2; b = 1; c = 0
Chọn C.
Ta có: ![]()
Đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành tại gốc tọa độ O(0;0) nên 
Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;3) nên 3 = 1 + a => a = 2
Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi hàm số y = f(x-3) đồng biến trên khoảng nào sau đây:

(2;4).
(1;3).
(-1;3).
(5;6).
Chọn D.
Nhận xét: Từ đồ thị f'(x) , ta có 
Từ đó 

Do đó chọn D.
Tìm số tiệm cận (bao gồm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y =
3.
1.
2.
4.
Chọn C.
Hàm số có tập xác định là 
Ta có

=> y = -2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Mặt khác,
![]()

Với mọi x > 0 ta có ![]()
![]()


=> x = 0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Vậy hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y = nghịch biến trên [1;+)
(-;-)
(-;-]
[-2;-]
[-;+)
Chọn A.
Ta có: ![]()
Hàm số đã cho nghịch biến trên [1;+)khi và chỉ khi
![]()
![]()

Đặt 

Do đó: 
Từ (1), (2) suy ra giá trị m cần tìm là: 
Hàm số y = đồng biến trên khoảng
(-3;1)
(1;2)
(-3;+)
(-;1)
Chọn A.
Ta có: ![]()
![]()
![]()
Hàm số y = đồng biến khi và chỉ khi
Đồ thị hàm số y = có điểm cực tiểu là
(-1;0)
(1;0)
(1;-2)
(-1;-2)
Chọn D.
TXĐ: ![]()
Hàm số có hệ số a = -1 < 0 => Hàm số đạt cực tiểu tại x = -1 (nghiệm nhỏ hơn) => y = -2
Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang?
y =
y =
y =
y =
Chọn B.

=> y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
nên đồ thị y = không có tiệm cận ngang.
=> y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =

=> y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
Cho f(x) = . Tính f'(1) + f'(-1) + 4f(0)
4.
7.
6.
5.
Chọn A.
Ta có: ![]()
![]()
Vậy f'(1) + f'(-1) + 4f(0) = 6 + 6 + 4.(-2) = 4
Đạo hàm của hàm số y = (với m là tham số) bằng
Chọn D.
![]()
![]()
Cho hàm số y = có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng?

b < 0 < a
a < 0 < b
0 < b < a
b < a < 0
Chọn B.
Ta có:
đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = a
Từ đồ thị hàm số ta thấy đồ thị có tiệm cận ngang y = -1 => a = -1
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;-b) nằm bên dưới đường thẳng y = -1 nên -b < -1 b > 1
Vậy b > 0 > a
Gọi M,m là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = trên tập hợp Khi đó T = m.M bằng
0
-
Chọn B.
Tập xác định: ![]()


![]()
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra M = 0; m = -
Vậy T = m.M = 0
Tập hợp S tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số: y = nghịch biến trên khoảng (-1;1) là
S =
S = [0;1]
S = [-1;0]
S = {-1}
Chọn D.
![]()

Do đó ta có bảng biến thiên sau:

Để hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;1) thì

Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên dưới đây

Tất cả các giá trị của m để phương trình f(x) = m có ba nghiệm phân biệt là
m >
m < 0
0 < m <
m > 0
Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên ta có m >
Cho hàm số y = . Tập giá trị của m để là
[3;+)
[;+)
[1;+)
Chọn B.
Ta có: ![]()
Nếu m = 1 thì y' = -18x-18 -1
Do đó m = 1 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nếu



Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = có ba điểm cực trị là ba đỉnh của một tam giác vuông cân
Vô số.
Không có.
1.
4.
Chọn C.
Cách 1: TXĐ: D =


Hàm số đã cho có ba điểm cực trị khi và chỉ khi m > 0 (*)
Với điều kiện (*) đồ thị hàm số có ba điểm cực trị là:
![]()
![]()
Ta có: ![]()
![]()
Suy ra tam giác ABC cân tại A. Do đó tam giác ABC vuông cân tại A
![]()

Kết hợp (*) suy ra m = 1.
Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh: Đồ thị hàm số
có ba điểm cực trị là ba đỉnh của một tam giác vuông cân khi và chỉ khi
Ta có: ycbt ![]()








