Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 1 (có đáp án)
14 câu hỏi
Kết quả của phép tính 34 + 3 + 2 là:
37
36
38
39
Đáp án đúng là: D
34 + 3 + 2 = 37 + 2 = 39
Số gồm 5 chục và 3 đơn vị được viết là:
35
53
54
55
Đáp án đúng là: B
Số gồm 5 chục và 3 đơn vị được viết là 53.
Số bé nhất là:
13
31
10
23
Đáp án đúng là: C
Vì 10 < 13 < 23 < 31 nên số bé nhất là 10.
Số lớn nhất có hai chữ số là số:
99
9
97
96
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có hai chữ số là số 99.
Số thích hợp để điền vào chỗ trống là:
15, 25, 35, …?... , 55, 65, 75.
40
41
45
31
Đáp án đúng là: C
Ta thấy hai số đứng cạnh nhau cách nhau 10 đơn vị.
Vậy số cần điền là 35 + 10 = 45
Phép tính thích hợp là:
? – ? = 16
19 – 4
18 – 2
16 – 1
16 – 2
Đáp án đúng là: B
A. 19 – 4 = 15; B. 18 – 2 = 16; C. 16 – 1 = 15; D. 16 – 2 = 14
Vậy phép tính thích hợp là 18 – 2
Số tròn chục là:
45
50
22
09
Đáp án đúng là:B
Số tròn chục là 50.
Bạn Lan có 12 viên kẹo. Bạn Hùng có 14 viên kẹo. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
3 viên kẹo
26 viên kẹo
9 viên kẹo
7 viên kẹo
Đáp án đúng là:B
Hai bạn có tất cả số viên kẹo là:
12 + 14 = 26 (viên kẹo)
Tính phép tính


Đọc các số sau:

a) 24: Hai mươi tư
b) 37: Ba mươi bảy
c) 25: Hai mươi lăm
d) 30: Ba mươi
Tô màu vào các ô số có chữ số hàng chục là 2:

Em tô màu vào các ô chứa các số 20, 21, 29 nhé.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
35, 21, 40, 29, 39
40, 39, 35, 29, 21
Viết các số sau:
a) Ba mươi sáu: ___
b) Hai mươi mốt: ___
| c) Ba mươi tám: ___ |
|
|
a) Ba mươi sáu: 36
b) Hai mươi mốt: 21
c) Ba mươi tám: 38
Điền phép tính và số thích hợp:
Mẹ có 48 quả táo. Mẹ cho Lan 15 quả táo. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả táo?
Mẹ còn lại ..... quả táo.
48 – 15 = 33
Trả lời: Mẹ còn lại 33 quả táo.
