Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án
14 câu hỏi
Đồng hồ dưới đây chỉ:
1 giờ
2 giờ
3 giờ
4 giờ
Đáp án đúng là: D
Đồng hồ dưới đây chỉ 4 giờ.
Số gồm 5 chục và 3 đơn vị được viết là:
35
53
54
55
Đáp án đúng là: B
Số gồm 5 chục và 3 đơn vị được viết là 53.
Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:
Thứ Ba, ngày 6
Thứ Tư, ngày 6
Thứ Tư, ngày 3
Thứ Sáu, ngày 3
Đáp án đúng là: C
Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày Thứ Tư, ngày 3
Số bé nhất là:
13
31
10
23
Đáp án đúng là: C
Vì 10 < 13 < 23 < 31 nên số bé nhất là 10.
Số thích hợp để điền vào ô trống là:
40
41
45
31
Đáp án đúng là: A
Ta thấy hai số đứng cạnh nhau cách nhau 10 đơn vị.
Vậy số cần điền là 30 + 10 = 40
Phép tính thích hợp là:

19 – 4
17 – 1
16 – 1
16 – 2
Đáp án đúng là: D
A. 19 – 4 = 15 B. 17 – 1 = 16 C. 16 – 1 = 15 D. 16 – 2 = 14
Vậy phép tính thích hợp là 16 – 2
Số tròn chục là:
45
30
22
09
Đáp án đúng là:B
Số tròn chục là 30.
Khối rubik dưới đây được ghép bởi bao nhiêu khối lập phương nhỏ?

3 hình
8 hình
9 hình
7 hình
Đáp án đúng là:B
Hình trên có 8 hình lập phương.
Đặt tính rồi tính:


Tính:

16 + 11 – 2 = 25 Giải thích 16 + 11 – 2 = 27 – 2 = 25 | 54 – 10 + 2 = 46 Giải thích 54 – 10 + 2 = 44 + 2 = 46 |
37 – 12 + 22 = 47 Giải thích 37 – 12 + 22 = 25 + 22 = 47 | 35 + 53 – 3 = 85 Giải thích 35 + 53 – 3 = 88 – 3 = 85 |
>, <, =

39 – 2 >18 Giải thích 39 – 2 = 37 Vì 37 > 18 nên 39 – 2 >18 | 31 + 21 < 57 – 2 Giải thích 31 + 21 = 52; 57 – 2 = 55 Vì 52 < 55 nên 31 + 21 < 57 – 2 |
49 – 6 <23 + 22 Giải thích 49 – 6 = 43; 23 + 22 = 45 Vì 43 < 45 nên 49 – 6 <23 + 22 | 90 + 5 = 91 + 4 Giải thích 90 + 5 = 95; 91 + 4 = 95 Vì 95 = 95 nên 90 + 5 = 91 + 4 |
Viết phép tính và số thích hợp:
Mai có 25 viên kẹo, Nam cho Mai thêm 10 viên kẹo. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
Mai có 25 viên kẹo, Nam cho Mai thêm 10 viên kẹo. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
25 + 10 = 35 (viên kẹo)
Trả lời: Mai có 35 viên kẹo.
12 + 52 = 64; 52 + 12 = 64; 64 – 12 = 52; 64 – 52 = 12
Số?


Bạn có thích hoạt động này không?








