Bài tập cuối Tuần 15 Toán lớp 2 (có đáp án)
14 câu hỏi
Hình vẽ bên có:

5 hình tứ giác
3 hình tứ giác
4 hình tứ giác
2 hình tứ giác
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ có: 4 hình tứ giác gồm: hình (3), hình (1 + 2), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3)
3 điểm thẳng hàng là:

P, O, Q
P, O, N
M, O, Q
P, Q, N
Đáp án đúng là: B
3 điểm thẳng hàng là: P, O, N
Một giờ có:
100 phút
50 phút
60 phút
12 phút
Đáp án đúng là: C
Một giờ có: 60 phút
Để về đến nhà, Kiến cần đi qua quãng đường dài:

21 cm
24 cm
34 cm
31 cm
Đáp án đúng là: D
Để về đến nhà, Kiến cần đi qua quãng đường dài: 6 cm + 9 cm + 16 cm = 31 cm
Một ngày có:
12 giờ
24 giờ
60 giờ
48 giờ
Đáp án đúng là: B
Một ngày có: 24 giờ

8 cm
7 cm
2 cm
6 cm
Đáp án đúng là: D
Độ dài đoạn thẳng LM là: 6 cm
Hình (a) được ghép bởi:

Hình (3) và hình (2)
Hình (1) và hình (3)
Hình (4) và hình (5)
Hình (1) và hình (5)
Đáp án đúng là: D
Hình (a) được ghép bởi: Hình (1) và hình (5)
Minh và Hà đi học lúc:
6 giờ sáng
6 giờ 6 phút sáng
6 giờ 30 phút sáng
7 giờ 30 phút sáng
Đáp án đúng là: C
Minh và Hà đi học lúc: 6 giờ 30 phút sáng

Số?
| Hình vẽ bên có: • __ đoạn thẳng. • __ hình tứ giác. • Độ dài đường gấp khúc BAED là ___ cm. |
|
Hình vẽ bên có:
8đoạn thẳng.
3 hình tứ giác.
Độ dài đường gấp khúc BAED là 12cm.
MN là đoạn thẳng dài nhất được tạo thành từ 3 điểm M, O, N thẳng hàng. Đoạn thẳng MO dài 9 cm và kém đoạn thẳng MN 6 cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Độ dài đoạn thẳng MN là:
9 + 6 = 15 (cm)
Đáp số: 15 cm.
Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm.


Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Trong hình vẽ trên có:
a) Đoạn thẳng AB. __
b) Ba điểm A, C, B thẳng hàng. __
c) Đường thẳng DE và đường thẳng KJIH. __
d) Đường cong x. __
e) Đường thẳng FG. __
Trong hình vẽ trên có:
a) Đoạn thẳng AB. Đ
b) Ba điểm A, C, B thẳng hàng. S
c) Đường thẳng DE và đường thẳng KJIH. S
d) Đường cong x. Đ
e) Đường thẳng FG. Đ
Cho hình bên.

Số hình tứ giác có trong hình bên là .... hình.
Số hình tứ giác có trong hình bên là 5 hình.

