Bài tập cuối Tuần 14 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 14 Toán lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 326 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cục tẩy nặng khoảng:

1 g

10 kg

20 kg

20 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một cục tẩy nặng khoảng 20 g

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

36°C được đọc là:

Ba mươi sáu độ

Ba độ xê sáu

Ba sáu

Ba mươi sáu độ xê

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

36°C được đọc là: Ba mươi sáu độ xê

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em nên uống nước ở nhiệt độ khoảng?

2°C

90°C

100°C

25°C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Em nên uống nước ở nhiệt độ khoảng 25°C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp điền vào ô trống là:114 x 3 = ....

342

320

243

423

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

114 x 3 = 342

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ Hồng mua 1 kg bột mì về để làm bánh. Mẹ và Hồng đã làm được 7 chiếc bánh, mỗi chiếc bánh dùng 105 g bột mì. Hỏi còn thừa lại bao nhiêu gam bột mì?

256 g

265 kg

265 g

256 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 1 kg = 1 000 g

Làm 7 chiếc bánh hết số gam bột mì là:

105 x 7 = 735 (g)

Còn thừa lại số gam bột mì là:

1 000 – 735 = 265 (g)

Đáp số: 265 g

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:

124 x 3 .... 105 x 6

>

<

=

Không có dấu nào thỏa mãn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B   

124 x 3 = 372;

105 x 6 = 630

Mà 372 < 630

Nên 124 x 3 < 105 x 6

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường vòng quanh một sân tập thể dục dài 400 m, Dũng đã chạy 3 vòng quanh sân. Hỏi Dũng đã chạy được bao nhiêu mét?

120 m

1 200 mm

1 200 m

120 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dũng đã chạy được số mét là:

400 x 3 = 1 200 (m)

Đáp số: 1 200 m

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Tám chia đều 900 g cải thảo thành 2 phần bằng nhau để muối kim chi. Hỏi mỗi phần có bao nhiêu gam cải thảo?

540 g

450 g

540 kg

450 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi phần có số gam cải thảo là:

900 : 2 = 450 (g)

Đáp số: 450 g

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

 

_____  mm = 1 m

5 dm = ____  mm

1 kg = _____ g

1 000 g = __ kg

(1)
1000
(2)
500
(3)
1000
(4)
1
Xem đáp án

1 000 mm = 1 m

5 dm = 500 mm

1 kg = 1 000g

1 000 g = 1 kg

10. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 2)
11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính:

305 mm + 48 mm = _______

420 mm – 9 mm = _______

954 ml – 506 ml = _______

106 ml 5 = _______

409 ml + 11 ml = _______

58 ml : 2 = ______

84 g : 6 = _____

213 g 3 = ______

(1)
353 mm
(2)
411 mm
(3)
448 ml
(4)
530 ml
(5)
420 ml
(6)
29 ml
(7)
14 g
(8)
639 g
Xem đáp án

305 mm + 48 mm = 353 mm

420 mm – 9 mm = 411 mm

954 ml – 506 ml = 448 ml

106 ml ´ 5 = 530 ml

409 ml + 11 ml = 420 ml

58 ml : 2 = 29 ml

84 g : 6 = 14 g

213 g ´ 3 = 639 g

12. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng lần đầu nhập về 432 kg gạo, lần thứ hai nhập về ít hơn lần đầu 202 kg gạo. Hỏi cả hai lần cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Lần thứ hai nhập về số ki-lô-gam gạo là:

432 – 202 = 230 (kg)

Cả hai lần cửa hàng đó đã nhập về số ki-lô-gam gạo là:

432 + 230 = 662 (kg)

Đáp số: 662 kg

13. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường từ nhà Linh đến cửa hàng tạp hóa dài 315 m. Quãng đường từ nhà Linh đến nhà Yến dài gấp 2 lần quãng đường từ nhà Linh đến cửa hàng tạp hóa. Hỏi quãng đường từ nhà Yến đến cửa hàng tạp hóa dài bao nhiêu mét?

Quãng đường từ nhà Linh đến cửa hàng tạp hóa dài 315 m. Quãng đường từ nhà Linh đến nhà (ảnh 1)
Xem đáp án

Quãng đường từ nhà Linh đến nhà Yến dài số mét là:

315 x 2 = 630 (m)

Quãng đường từ nhà Yến đến cửa hàng tạp hóa dài số mét là:

630 – 315 = 315 (m)

Đáp số: 315 m

14. Tự luận
• 1 điểm

Nối phép tính với kết quả đúng:

Nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 2)
15. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng thước đo hay đo độ dài chiếc bút chì, cái bàn học, quyển sách của em và điền vào bảng sau:

Sử dụng thước đo hay đo độ dài chiếc bút chì, cái bàn học, quyển sách của em và điền vào bảng sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Đồ vật

Số đo em thu được

Bút chì

13 cm

Bàn học

120 cm

Quyển sách

23 cm