Bài tập Các bài toán thực tế sử dụng phép cộng và phép trừ lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các bài toán thực tế sử dụng phép cộng và phép trừ lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt nam năm 2020.

97 338 597 người;

95 858 633 người;

95 585 633 người;

97 338 579 người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dân số việt Nam năm 2020 là: 96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người)

Vậy năm 2020 dân số Việt Nam là 97 338 579 người.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 của vùng đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của đồng bằng sông Cửu Long?

727 700 ha;

698 700 ha;

689 700 ha;

772 700 ha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của đồng bằng sông Cửu Long là:

713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)

Vậy diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của đồng bằng sông Cửu Long là 727 700 ha.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bà Mai có ba người con. Tết đến, người con thứ nhất mừng tuổi cho bà 500 000 đồng, người con thứ hai mừng tuổi cho bà 400 000 đồng, người con thứ ba mừng tuổi cho bà 1 000 000 đồng. Hỏi bà có tổng cộng bao nhiêu tiền mừng tuổi?

1 900 000 đồng;

2 000 000 đồng;

1 500 000 đồng;

1 700 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Tổng số tiền mừng tuổi của bà là:  (đồng)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A có 15 học sinh giỏi, lớp 6B có nhiều hơn lớp 6A là 5 học sinh giỏi, lớp 6C có ít hơn tổng số học sinh giỏi của hai lớp 6A và 6B là 11 học sinh giỏi. Hỏi số học sinh giỏi của cả ba lớp.

60 học sinh giỏi;

59 học sinh giỏi;

35 học sinh giỏi;

61 học sinh giỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp 6B có số học sinh giỏi là: 15 + 5 = 20 (học sinh)

Lớp 6C có số học sinh giỏi là:  (học sinh)

Cả ba lớp có số học sinh giỏi là:  (học sinh)

Vậy cả 3 lớp có 59 học sinh giỏi.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chia độ đang chứa 50 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước có thể tích 20 cm3 vào bình chia độ. Hỏi mực nước trong bình dâng lên đến vạch nào?

70 cm3;

75 cm3;

80 cm3;

85 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mực nước trong bình dâng lên đến vạch: 50 + 20 = 70 (cm3)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mai đi chợ mua cà tím hết 18 000 đồng, cà chua hết 21 000 đồng và rau cải hết 30 000 đồng. Mai đưa cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?

 

37 000đồng;

28 000 đồng;

31 000 đồng;

32 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Mai mua hết số tiền là: 18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 (đồng)

Mai được trả số tiền là: 100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phong trào mua dưa hấu ủng hộ bà con nông dân, trường A đã mua 725 kg dưa hấu. Trong đó khối 6 mua 200 kg, khối 7 mua ít hơn khối 6 là 15 kg, khối 8 mua nhiều hơn khối 7 là 37 kg. Còn lại là số dưa khối 9 mua. Tính số dưa khối 9 mua ủng hộ.

118 kg;

607 kg;

125 kg;

600 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Khối 7 mua số kg dưa hấu là: 200 – 15 = 185 (kg)

Khối 8 mua số kg dưa hấu là: 185 + 37 = 222 (kg)

Ba khối 6, 7 và 8 mua số kg dưa hấu là: 200 + 185 + 222 = 607 (kg)

Khối 9 mua số kg dưa hấu là: 725 – 607 = 118 (kg)

Vậy khối 9 mua ủng hộ 118 kg dưa hấu.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ thứ nhất sản xuất được 345 sản phẩm trong một ngày, tổ thứ hai sản xuất được ít hơn tổ thứ nhất 21 sản phẩm. Biết số sản phẩm sản xuất trong một ngày của cả ba tổ là 1000 sản phẩm. Hỏi tổ thứ ba sản xuất được bao nhiêu sản phẩm trong một ngày.

324 sản phẩm;

331 sản phẩm;

342 sản phẩm;

313 sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Tổ thứ hai sản xuất được số sản phẩm trong một ngày là: 345 – 21 = 324 (sản phẩm).

Tổ thứ ba sản xuất được số sản phẩm trong một ngày là: 1000 – (345 + 324) = 331 (sản phẩm).

Vậy tổ thứ ba sản xuất được 331 sản phẩm trong một ngày.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn lớp 6 phải chăm sóc 150 cây trong vườn trường. Lớp 6A phải chăm sóc 35 cây, lớp 6A phải chăm sóc nhiều hơn lớp 6B là 2 cây, số cây lớp 6C chăm sóc nhiều hơn số cây lớp 6B chăm sóc là 8 cây. Hỏi số cây lớp 6D chăm sóc?

33 cây;

35 cây;

14 cây;

41 cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số cây lớp 6B phải chăm sóc là: 35 – 2 = 33 (cây).

Số cây lớp 6C phải chăm sóc là: 33 + 8 = 41 (cây).

Số cây lớp 6D phải chăm sóc là: 150 – (35 + 33 + 41) = 41 (cây).

Vậy lớp 6D phải chăm sóc 41 cây.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hoa làm được 135 tấm chắn giọt bắn, bạn Huệ làm được nhiều hơn bạn Hoa 12 tấm. Bạn Hồng làm được ít hơn tổng số tấm chắn giọt bắn của hai bạn Hoa và Huệ là 108 tấm. Hỏi cả ba bạn làm được bao nhiêu tấm chắn giọt bắn.

456 tấm;

465 tấm;

390 tấm;

396 tấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bạn Huệ làm được số tấm chắn giọt bắn là: 135 + 12 = 147 (tấm).

Bạn Hồng làm được số tấm chắn giọt bắn là:  (tấm).

Cả ba bạn làm được số tấm chắn giọt bắn là:  (tấm).

Vậy cả ba bạn làm được 456 tấm chắn giọt bắn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cân nặng hiện tại của Linh là 46 kg. Do chế độ ăn kiêng nên sau 3 tháng, Linh giảm 2 kg. Sau ba tháng, cân nặng của Linh là:

46 kg.

44 kg.

40 kg.

48 kg.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Sau ba tháng cân nặng của Linh là: 46 – 2 = 44 (kg).

Vậy cân nặng của Linh sau 3 tháng là 44 kg
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối 6 trường THCS X có 300 học sinh, trong đó có 138 học sinh nữ. Số học sinh nam khối 6 trường THCS X là  

162 học sinh.

152 học sinh.

172 học sinh.

182 học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nam khối 6 của trường X là: 300 – 138 = 162 (học sinh).

Vậy số học sinh nam khối 6 của trường X là 162 học sinh.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Năm ngoái, xã A thu hoạch được 99 tấn khoai lang. Năm nay, do khí hậu thuận lợi hơn nên xã A thu hoạch được nhiều hơn năm ngoái 13 tấn khoai lang. Năm nay, xã A thu hoạch được

87 tấn khoai.

102 tấn khoai.

112 tấn khoai.

122 tấn khoai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Năm nay xã A thu hoạch được số tấn khoai lang là: 99 + 13 = 112 (tấn).

Vậy năm nay xã A thu hoạch được 112 tấn khoai lang.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ Quỳnh sinh năm 1989 thì đến năm 2026 thì mẹ Quỳnh bao nhiêu tuổi?

35 tuổi.

36 tuổi.

37 tuổi.

39 tuổi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Năm 2026 tuổi của mẹ Quỳnh là: 2026 – 1989 = 37 (tuổi).

Vậy năm 2026 mẹ Quỳnh 37 tuổi.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đi từ thành phố A đến thành phố C, bác Minh cần đi qua thành phố B. Biết rằng quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 115 km, từ thành phố B đến thành phố C dài 78 km. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố C dài

183 km.

173 km.

203 km.

193 km.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Quãng đường từ thành phố A đến thành phố C dài: 115 + 78 = 193 (km).

Vậy quãng đường từ thành phố A đến thành phố C dài 193 km.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 6A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh nữ. Lớp 6B có số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nữ lớp 6A là 4 bạn và có số học sinh nam ít hơn số học sinh nam lớp 6A là 2 bạn. Khi đó:

a

Số học sinh nam lớp 6A là 15 bạn.

ĐúngSai
b

Lớp 6B có 17 bạn học sinh nam.

ĐúngSai
c

Số học sinh lớp 6B là 44 bạn.

ĐúngSai
d

Tổng số học sinh hai lớp nhỏ hơn 80 học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Số học sinh nam lớp 6A là: 40 – 25 = 15 (học sinh).

Vậy lớp học sinh nam lớp 6A là 15 bạn.

b) Sai.

Số học sinh nam lớp 6B là: 15 – 2 = 13 (học sinh).

Vậy lớp 6B có 13 học sinh nam.

c) Sai.

Số học sinh nữ lớp 6B là: 25 + 4 = 29 (học sinh).

Số học sinh lớp 6B là: 29 + 13 = 42 (học sinh).

Vậy lớp 6B có 42 học sinh.

d) Sai.

Tổng số học sinh hai lớp là: 42 + 40 = 82 (học sinh).

Vậy tổng số học sinh hai lớp lớn hơn 80 học sinh.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phong trào mua dưa hấu ủng hộ bà con nông dân, trường B đã mua 820 kg dưa hấu. Trong đó, khối 6 mua 210 kg, khối 7 mua ít hơn khối 6 là 10kg; khối 8 mua nhiều hơn khối 7 là 36 kg, còn lại là khối 9 mua. Khi đó:

a

Khối 7 mua 220 kg dưa hấu.

ĐúngSai
b

Tổng khối lượng dưa hấu khối 7 và khối 8 mua lớn hơn 400 kg.

ĐúngSai
c

Khối 9 mua ít hơn 200 kg dưa hấu.

ĐúngSai
d

Khối 8 mua khối lượng dưa hấu là ít nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Khối 7 mua số kg dưa hấu là: 210 – 10 = 200 (kg).

Vậy khối 7 mua 200 kg dưa hấu.

b) Đúng.

Khối 8 mua số kg dưa hấu là: 200 + 36 = 236 (kg)

Tổng khối lượng dưa hấu khối 7 và khối 6 mua là: 236 + 200 = 436 (kg).

Vậy tổng khối lượng dưa hấu khối 7 và khối 8 mua lớn hơn 400 kg.

c) Đúng.

Khối 9 mua số kg dưa hấu là: 820 – 436 – 210 = 174 (kg).

Vậy khối 9 mua ít hơn 200 kg dưa hấu.

d) Sai.

Vì 174 < 200 < 210 < 236 nên khối 9 mua khối lượng dưa hấu là ít nhất. Vậy d) sai.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Gia đình bạn An có 4 thành viên. Năm nay, An 12 tuổi, anh An lớn hơn An 6 tuổi, tuổi của mẹ An nhiều hơn tổng số tuổi của hai anh em là 9 tuổi, bố An lớn hơn mẹ An 3 tuổi. Khi đó, năm nay:

a

Anh An 18 tuổi.

ĐúngSai
b

Tổng số tuổi của hai anh em bằng 30 tuổi.

ĐúngSai
c

Mẹ An lớn hơn 40 tuổi.

ĐúngSai
d

Tổng số tuổi của các thành viên trong gia đình An lớn hơn 120 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Năm nay, số tuổi của anh An là: 12 + 6 = 18 (tuổi).

Vậy năm nay anh An 18 tuổi.

b) Đúng.

Tổng số tuổi của hai anh em trong năm nay là: 12 + 18 = 30 (tuổi).

c) Sai.

Năm nay tuổi của mẹ An là: 30 + 9 = 39 (tuổi).

Vậy năm nay mẹ An nhỏ hơn 40 tuổi.

d) Sai.

Tuổi của bố An là: 39 + 3 = 42 (tuổi).

Tổng số tuổi các thành viên trong gia đình An là: 39 + 42 + 12 + 18 = 111 (tuổi).

Vậy tổng số tuổi của các thành viên trong gia đình An nhỏ hơn 120 tuổi.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Một cửa hàng bán được 345 kg gạo trong ngày thứ nhất. Ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 22 kg gạo. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai 40 kg gạo. Khi đó:

a

Ngày thứ hai cửa hàng bán được 323 kg gạo.

ĐúngSai
b

Ngày thứ ba cửa hàng bán được nhiều hơn 360 kg gạo.

ĐúngSai
c

Trong ba ngày, ngày thứ nhất bán được nhiều gạo nhất.

ĐúngSai
d

Cả ba ngày cửa hàng bán được 1 031 kg gạo.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là: 345 – 22 = 323 (kg).

Vậy ngày thứ hai cửa hàng bán được 323 kg gạo.

b) Đúng.

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số kg gạo là: 323 + 40 = 363 (kg).

Vậy ngày thứ ba cửa hàng bán được nhiều hơn 360 kg gạo.

c) Sai.

Ta có: 323 < 345 < 363.

Vậy trong 3 ngày, ngày thứ 3 cửa hàng bán được nhiều gạo nhất.

d) Đúng.

Cả ba ngày cửa hàng bán được số kg gạo là: 345 + 323 + 363 = 1 031 (kg).

Vậy cả ba ngày cửa hàng bán được 1 031 kg gạo.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Khối 6 trường X có 268 học sinh. Thống kê điểm kiểm tra học kì 1 Toán 6 được:

Có 48 học sinh có điểm dưới 5.

Số học sinh được điểm từ 5 đến dưới 7 nhiều hơn số học sinh được điểm dưới 5 là 35 bạn.

Số học sinh được điểm từ 7 đến dưới 8 bằng tổng số học sinh được điểm dưới 7.

Số học sinh được điểm từ 8 đến dưới 9 ít hơn số học sinh được điểm từ 7 đến dưới 8 là 50 học sinh.

Còn lại là học sinh được điểm từ 9 trở lên.

Khi đó:

a

Số học sinh được điểm từ 5 đến dưới 7 là 83 bạn.

ĐúngSai
b

Tổng số học sinh được điểm dưới 7 là 131 bạn.

ĐúngSai
c

Số học sinh được điểm từ 8 đến dưới 9 là nhiều hơn 80 bạn.

ĐúngSai
d

Số học sinh được điểm từ 9 trở lên ít hơn số học sinh có điểm dưới 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Số học sinh được điểm từ 5 đến dưới 7 là: 48 + 35 = 83 (bạn).

Vậy số học sinh được điểm từ 5 đến dưới 7 là 83 bạn.

b) Đúng.

Tổng số học sinh được điểm dưới 7 là: 83 + 48 = 131 (bạn).

Vậy tổng số học sinh được điểm dưới 7 là 131 bạn.

c) Đúng.

Số học sinh được điểm từ 8 đến dưới 9 là: 131 – 50 = 81 (bạn).

Vậy số học sinh được điểm từ 8 đến dưới 9 nhiều hơn 80 bạn.

d) Sai.

Số bạn học sinh được điểm từ 9 trở lên là: 268 – 131 – 81 = 56 (bạn).

Vì 56 > 48 nên số học sinh được điểm từ 9 trở lên nhiều hơn số học sinh có điểm dưới 5.
21. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 245 m và chiều rộng dài 111 m. Hỏi chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 23

Chiều dài của mảnh vườn là: 245 – 111 = 134 (m).

Chiều dài hơn chiều rộng số m là: 134 – 111 = 23 (m).

Vậy chiều dài hơn chiều rộng 23 m.

22. Tự luận
• 1 điểm

Nhà trường tổ chức hội chợ để gây quỹ ủng hộ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Lớp 6I vẽ một bức tranh và đem bán đấu giá với giá dự kiến là 315 nghìn đồng. Người thứ nhất trả cao hơn giá dự kiến 65 nghìn đồng. Người thứ hai trả cao hơn người thứ nhất là 185 nghìn đồng và mua được bức tranh. Bức tranh đó bán với giá bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 565

Bức tranh đó bán với giá là: 315 + 65 + 185 = 565 (nghìn đồng).

Vậy bức tranh đó bán với giá 565 nghìn đồng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Để đi từ nhà đến nơi làm việc, bác Linh phải đi xe đạp từ nhà đến bến xe buýt, gửi xe và đi hai tuyến xe buýt, sau đó đi bộ một đoạn đường mới đến được nơi làm việc. Bác đi xe đạp mất 8 phút để đến bến xe buýt, mất 3 phút để gửi xe; 20 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất và 12 phút cho tuyến xe buýt thứ hai; sau đó bác đi bộ từ bến xe đến nơi làm việc mất 6 phút. Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ xe buýt nào) thì thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của bác Linh là bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:49

Thời gian bác Linh đi từ nhà đến nơi làm việc trong trường hợp thuận lợi nhất là:

8 + 3 + 20 + 12 + 6 = 49 (phút).

Vậy thời gian bác Linh đi từ nhà đến nơi làm việc trong trường hợp thuận lợi nhất là 49 phút.

24. Tự luận
• 1 điểm

Ngày hôm nay, tài khoản ngân hàng của bác Minh có 40 000 000 đồng. Trong ngày hôm nay, bác có chuyển 15 500 000 đồng ra khỏi tài khoản đồng thời nhận được thêm 5 500 000 đồng vào tài khoản đó. Hỏi cuối ngày, tài khoản ngân hàng của bác Minh còn bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:30

Cuối ngày, tài khoản ngân hàng của bác Minh còn số tiền là:

40 000 000 – 15 500 000 + 5 500 000 = 30 000 000 (đồng) = 30 triệu đồng.

Vậy cuối ngày tài khoản ngân hàng của bác Minh còn 30 triệu đồng.

25. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hồng là khách hàng quen của cửa hàng X nên bác có thể mua hàng trước trả tiền sau. Hôm kia, bác nợ cửa hàng 45 500 đồng. Hôm qua, bác nợ tiếp cửa hàng đó 125 000 đồng nữa. Hôm nay, bác đã trả cửa hàng 120 500 đồng. Hỏi sau hôm nay, bác Hồng còn nợ cửa hàng X bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:50

Sau ngày hôm nay, bác Hồng còn nợ cửa hàng X số tiền là:

45 500 + 125 000 – 120 500 = 50 000 (đồng) = 50 nghìn đồng.

Vậy sau hôm nay, bác Hồng còn nợ cửa hàng X 50 nghìn đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây