
50 câu hỏi
9
3
1
11
Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là: K(19); Cr (24); Cu(29).
6
8
14
16
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp →Lớp ngoài cùng n = 3.
Lớp thứ 3 có 6 electron.
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16 → Chọn D.
[Ne]3s23p3
[Ne]3s23p5
[Ne]4s24p5
[Ne]3d104s24p5
s
p
d
f
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
→ Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p → Chọn B.
R là phi kirn
R có số khối là 35
Diện tích hạt nhân của R là 17+
Ở trạng thái cơ bản R có 5 electron độc thân
s
p
d
f
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
→ Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p → Chọn B.
Al và Br
Al và Cl
Mg và Cl
Si và Br
[Ar]3d54s1
[Ar]3d44s2
[Ar]4s13d5
[Ar]4s23d4
2
8
18
32
Lớp M là lớp n=3.
Có 8 nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có lớp ngoài cùng là lớp M:
1. 1s22s22p63s1 2. 1s22s22p63s2 3. 1s22s22p63s23p1 4. 1s22s22p63s23p2
5. 1s22s22p63s23p3 6. 1s22s22p63s23p4 7. 1s22s22p63s23p5 8. 1s22s22p63s23p6
1
2
3
4
Có 2 nguyên tố có tổng số electron trên các phân lớp d bằng 5 là:
1. 1s22s22p63s23p63d54s1
2. 1s22s22p63s23p63d54s2
2
12
3
1
Các nguyên tố có cấu hình lớp ngoài cùng
4s1: [Ar] 4s1; [Ar] 3d54s1; [Ar] 3d104s1 → Tổng = 3 → Chọn C.
1s22s22p63s23p63d34s2
1s22s22p63s23p64s23d3
1s22s22p63s23p63d54s2
1s22s22p63s23p63d104s34p3
Lớp electron ngoài cùng thuộc lớp N → Lớp electron ngoài cùng của X là n = 4.
Vì X thuộc loại nguyên tố d, có 5 electron hóa trị → electron điền vào phân lớp 4s trước ( 2 electron), sau đó điền đến 3d (3 electron). X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d34s2
18
20
22
24
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở phân mức cuối cùng là 3d2
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d24s2
Số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn = số electron = 22 → Chọn C.
24
25
26
27
Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6
→ Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2
→ Tổng số electron của nguyên tử M là 26
Chọn C.
X (18+); Y (10+)
X (13+); Y (15+)
X (12+); Y (16+)
X (17+); Y (12+)
F (Z = 9).
P (Z = 15).
S (Z = 16).
Cl (Z =17).
Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử = số electron = 17 → X là Cl → Chọn D.
8.
18.
11.
13.
Các eletron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N)
→ X có lớp ngoài cùng với n = 4
Lớp ngoài cùng có 5 electron → X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23d103p104s24p3
→ Số electron ở lớp M (n =3) của X là 2 + 6 + 10 = 18 → Chọn B.
oxi (Z = 8).
lưu huỳnh (Z = 16).
Fe (Z = 26).
Cr (Z = 24).
Nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 16→ X là lưu huỳnh → Chọn B.
[Ar]3d44s2 và [Ar]3d94s2
[Ar]3d54s1 và [Ar]3d94s2
[Ar]3d44s2 và [Ar]3d104s1
[Ar]3d54s1 và [Ar]3d104s1
Cấu hình electron của 24Cu: [Ar]3d44s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar] 3d54s1.
Cấu hình electron của 29Cu: [Ar]3d94s2.
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d104s1.
→ Chọn D.
6.
8.
10.
2
Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử lưu huỳnh là: 2 + 6 = 8 → Chọn B.
Số khối của X là 75
Số electron của X là 36
Số hạt mang điện của X là 72
Số hạt mang điện của X là 42
3 và 4
5 và 6
13 và 14
16 và 17
F (Z = 9).
P (Z = 15).
S (Z = 16).
Cl (Z = 17).
Nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 7
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 17 → X là Cl → Chọn D.
1s22s22p5
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p34s2
Theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử thì AO 3p có mức năng lượng thấp hơn AO 4s
Do đó cấu hình electron ở đáp án D là sai, phải là: 1s22s22p63s23p5.
4
6
8
10
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M)
→ X có lớp ngoài cùng n = 3. Lớp ngoài cùng có 6 electron
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
→ Số electron của lớp L (n = 2) trong nguyên tử X là 2 + 6 = 8 → Chọn C.
5
10
6
14
Phân lớp d có 5 obitan → Phân lớp d bão hòa khi có số electron = 10 → Chọn B.
2
4
6
8
Cấu hình electron của nguyên tử Cl là 17Cl: 1s22s22p63s23p5
Vậy số electron trên các obitan s của nguyên tử Cl = 2 + 2 + 2 = 6 → Chọn C.
21
23
31
33
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp → Lớp ngoài cùng n = 4.
Lớp N ( n = 4) có 3 electron. → Cấu hình nguyên tử của nguyên tố X: 1s22s22p63s23p63d104s24p1
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số electron = 31 → Chọn C.
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Chọn đáp án B
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 9
Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p
⇒ X thuộc nguyên tố p.
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử
Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của proton nằm trong hạt nhân nguyên tử
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng số khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân
Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử
Khối lượng electron bằng khối lượng proton
Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron
Ta có me = 9,1. 10-31 kg , mp =1,6726. 10-27 kg, mn = 1,6748. 20-27 kg
Vậy me = 1/1840 mp = 1/1840 mn → A, B, C sai
Đáp án D.
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Chú ý câu hỏi hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện . Đáp án C.
proton, nơtron
nơtron, electron
electron, proton
electron, nơtron, proton
Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân. Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron. Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, nơtron và proton
→ Chọn D.
Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10-26 kg
Khối lượng hatj proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử
Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton
vi hạt
ion sắt
nguyên tử sắt
nguyên tố sắt
Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt.
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Đáp án D sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron
Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron
Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm
Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Đáp án A sai vì nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Đáp án B đúng.
Đáp án C sai vì nguyên tử trung hòa về điện nên hầu hết được cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm, các proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện (trừ H).
Đáp án D sai vì nguyên tử cấu tạo bởi một hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện tích dương và các hạt nơtron không mang điện.
Chọn đáp án D
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện tích dương và các hạt nơtron không mang điện.
⇒ A, B, C sai.
là hạt mang điện tích âm
có khối lượng 9,1095.10-31 kg
chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt
có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H
Có điện tích bằng -1,6.10-19C
Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường
Đường kính của electron vào khoảng 10-17 m
1
2
3
4
2
3
1
4
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +, còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) → (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton → (2) đúng
Nguyên tử trung hòa về điện → số p = số e. → (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số nơtron lớn hơn số proton → (4) sai
Na, K
K, Ca
Mg, Fe
Ca, Fe
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16
R có số khối là 35
Điện tích hạt nhân của R là 17+
R có 17 nơtron
Cu
Ag
Fe
Al
27
26
28
23
Mg
Ca
K
Al
Mg
Ca
Zn
Al
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















