
50 câu hỏi
Ô số 18
Ô số 8
Ô số 10
Ô số 26
Số hiệu nguyên tử
Số hạt proton
Số hạt electron
Điện tích hạt nhân
Trong nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = Z.
Điện tích hạt nhân = Z+.
→ Giá trị điện tích hạt nhân không bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng
Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị
Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị
Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ bằng 2
Đáp án A đúng.
Đáp án B sai. Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
Đáp án C sai. Số nguyên tố ở chu kì 3 là 8.
Đáp án D sai. Số chu kì nhỏ bằng 3.
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7. Số thứ tự chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.
- Chu kì 1: Gồm 2 nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).
- Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố, từ Li (Z = 3) đến Ne (Z = 10).
- Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố, từ Na (Z = 11) đến Ar (Z = 18).
- Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố, từ K (Z = 19) đến Kr (Z = 36).
- Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố, từ Rb (Z = 37) đến Xe (Z = 54).
- Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố, từ Cs (Z = 55) đến Rn (Z = 86).
- Chu kì 7: bắt đầu từ nguyên tố Fr (Z = 87) đến nguyên tố có số thứ tự 110 (Z = 110). Đây là một chu kì chưa hoàn thành.
số electron
số lớp electron
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Kim loại kiềm và halogen
Kim loại kiềm thổ và khí hiếm
Kim loại kiềm và khí hiếm
Kim loại kiềm thổ và halogen
Mỗi chu kì đều bắt đầu từ nhóm IA kết thúc là nhóm VIIIA
Chu kì 1: bắt đầu từ phi kim H (Z = 1), kết thúc là khí hiếm He (Z = 2).
Chu kì 2: bắt đầu từ kim loại kiềm Li (Z = 3), kết thúc là khí hiếm Ne (Z = 10).
Chu kì 3: bắt đầu từ kim loại kiềm Na (Z = 11), kết thúc là khí hiếm Ar (Z = 18).
Chu kì 4: bắt đầu từ kim loại kiềm K (Z = 19), kết thúc là khí hiếm Kr (Z = 36).
Chu kì 5: bắt đầu từ kim loại kiềm Rb (Z = 37), kết thúc là khí hiếm Xe (Z = 54).
Chu kì 6: bắt đầu từ kim loại kiềm Cs (Z = 55), kết thúc là khí hiếm Rn (Z = 86).
→ Mỗi chu kì thường bắt đầu từ kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần
Nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có số lớp electron bằng nhau
Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm
Đáp án A sai vì trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Đáp án B đúng.
Đáp án C sai vì nguyên tử của các nguyên tố có cùng nhóm có cùng số electron hóa trị bằng nhau.
Đáp án D sai vì chu kì 1 bắt đầu là một phi kim H (Z=1), kết thúc là một khí hiếm Ne (Z=2).
các nguyên tố s và các nguyên tố p
các nguyên tố p và các nguyên tố d
các nguyên tố d và các nguyên tố f
các nguyên tố s và các nguyên tố f
Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kì lớn. Chúng là các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được gọi là các kim loại chuyển tiếp.
→ Chọn B.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử
Số electron lớp K bằng 7
Số lớp electron như nhau
Số electron lớp ngoài cùng bằng 7
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ).
→ Các nguyên tử của nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn đều có số electron lớp ngoài cùng bằng 7
10
12
8
9
17
18
19
20
X thuộc nhóm VA
A, M thuộc nhóm IIA
M thuộc nhóm IIB
Q thuộc nhóm IA
X có 4 lớp electron
X có 6 electron hóa trị
X có 2 electron lớp ngoài cùng
X là nguyên tố khối d
Cu ở ô số 29
Cu có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Cu có 4 lớp electron
Cu có 34 nơtron
Ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
Ô thứ 9, chu kỳ 2, nhóm VIIA
Ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
Ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
Số hạt mang điện trong R là 38
R là kim loại
Ion tương ứng của R có cấu trúc electron giống như cấu trúc e của Argon
Nguyên tử R có 3 lớp electron
X ở chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm IVA
X ở chu kì 3, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA
X ở chu kì 2, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA
X ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm VIA
26
26 hoặc 27
26, 27 hoặc 28
28
X và T
Y và Z
X, Y và Z
X, Y, Z và T
Lớp ngoài cùng của X có 4 electron
Hạt nhân nguyên tử X có 14 proton
X có thể là kim loại
X nằm ở nhóm VIA
Chu kì 3; nhóm IVA
Chu kì 3; nhóm VA
Chu kì 2; nhóm IVA
Chu kì 3; nhóm IIIA
chu kỳ 2, nhóm IIA
chu kỳ 3, nhóm VIA
chu kỳ 3, nhóm IIA
chu kỳ 2, nhóm VIA
X và Y đều là nguyên tố kim loại
X và Y đều là nguyên tố phi kim
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim
X là nguyên tố phi kim, Y là nguyên tố kim loại
13
14
15
16
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIIA
chu kì 4, nhóm IA
Al
Na
Fe
Mg
chu kì 4, nhóm VB
chu kì 4, nhóm VIIB
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VB
8
18
2
10
Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
Chu kì 2 và 3 đều có 8 nguyên tố. Hai nguyên tố cùng thuộc phân nhóm chính ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 8.
Chu kì 3 có 3 nguyên tố và chu kì 4 có 18 nguyên tố. Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 3 và 4 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 8 hoặc 18.
Chu kì 4 và 5 đều có 18 nguyên tố. Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 4 và 5 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 18.
Chu kì 5 có 18 nguyên tố, chu kì 6 có 32 nguyên tố. Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 5 và 6 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 18 hoặc 32.
Chu kì 6 có 32 nguyên tố, chu kì 7 đang hoàn thiện có 32 nguyên tố. Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 6 và 7 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau 32.
số electron như nhau
số lớp electron như nhau
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau
cùng số electron s hay p
Nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong một nhóm A
s
p
d
f
nhóm IA và IIA
nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)
nhóm IB đến nhóm VIIIB
xếp ở hai hàng cuối bảng
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
→ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He).
→ Chọn B.
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột
Đáp án C sai vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử
1
2
3
4
kim loại và kim loại
phi kim và kim loại
kim loại và khí hiếm
khí hiếm và kim loại
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
X là nguyên tố d
Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron hóa trị
Nguyên tử của nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là
Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì
A, M thuộc chu kì 3
M, Q thuộc chu kì 4
Q thuộc chu kì 3
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần
Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau
Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm
Đáp án D sai. Các chu kì 2, 3, 4, 5, 6, 7 bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm. Tuy nhiên chu kì 1, bắt đầu là H không phải là kim loại kiềm.
- TH1: X, Y đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn
Giả sử số hiệu của nguyên tử X là Z → số hiệu của Y là Z + 1.
Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 → Z + Z + 1 = 51 Z = 25.
Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 25), Y (Z = 26) → loại vì Z = 25, Z = 26 thuộc phân nhóm phụ.
- TH2: X, Y không đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn
Giả sử số hiệu nguyên tử của X là Z → số hiệu nguyên tử của Y là Z + 11
Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 Z + Z + 11 = 51 → Z = 20
Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 20), Y (Z = 31) → thỏa mãn.
→ Chọn B.
(X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB).
(X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); (Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IIB).
(X: ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA); (Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB).
(X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 31, chu kì 4, nhóm IIIA).
2
3
4
5
Ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
Ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
Ô 56, chu kỳ 6, nhóm IIA
Ô 38, chu kỳ 5, nhóm IIA
K và Br
Ca và Br
K và S
Ca và S
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm VIA
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA
X, Y, Z thuộc cùng một chu kì
X, Z thuộc cùng một nhóm
Z thuộc nhóm IA
Y thuộc nhóm IVA
7, 25
12, 20
15, 17
8, 14
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















