5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 18
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 18

A
Admin
Hóa họcLớp 1234 lượt thi
62 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử A là?

35.

36.

37.

38.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.

Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.

Tổng số hạt trong nguyên tử A là 52 nên P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1).

Trong nguyên tử A, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).

Từ (1) và (2) giải được P = 17; N = 18.

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử A là P + N = 17 + 18 = 35.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Al là?

26.

27.

28.

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nguyên tử Al:

+ Số hạt mang điện tích dương = số proton = 13.

+ Số hạt không mang điện = số neutron = 14.

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Al là P + E = 13 + 14 = 27.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là?

26.

27.

28.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

2P+N=402P−N=12⇔P=13N=14

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + E = 13 + 14 = 27.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Y là?

12.

24.

36.

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

P+E+N=36N=12(36−E)⇔2P+N=36N=12(36−P)⇔P=12N=12

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Y là = P + N = 12 + 12 = 24.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là?

52.

60.

56.

82.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

 2P + N = 82 1 2P – N = 22 2blobid3-1782982421.dat⇒P =26N=30

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + N = 26 + 30 = 56.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là

21.

14.

7.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó P = E.

Số hạt không mang điện chiếm 33,33%

⇒ Số neutron = N = 33,33100×21=7    (1)

Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21          (2)

Thế N = 7 vào (2) được P = 7.

Vậy nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là Z + N = P + N = 7 + 7 = 14.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử sắt (iron) có điện tích hạt nhân là +26. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt là

26.

30.

56.

22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên: 2Z – N = 22 (1)

Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là +26nên Z = 26

Thay Z = 26 vào (1) ta có N = 2.26 – 22 = 30

Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt làZ +N = 26 + 30 = 56.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là

35.

80.

115.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

2P+N=1152P-N=25⇒P=35N=45

Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là Z + N = P + N = 80

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là

32.

34.

58.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.

Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).

Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:

(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).

Từ (1) và (2) có P = N = 16.

Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là P + N = 16 + 16 = 32.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

12.

24.

13.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét nguyên tử nguyên tố A:

+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số proton và neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là

13 và 14.

13 và 13.

14 và 13.

14 và 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.

Theo bài ra, ta có các phương trình: 2P + N = 40 và 2P – N = 12.

Kết hợp 2 phương trình này được P = 13 và N = 14.

Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là

3.

4.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)

Đặt số neutron trong X là N.

Với các nguyên tử bền ta có: 1 ≤NZ ≤ 1,5       (1)

Theo bài ra có:

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên:

2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:

1≤10−2ZZ≤1,52

⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z

⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33

Vậy Z = 3 thỏa mãn ⇒ N = 4.

Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là Z + N = 7.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 18 neutron. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là

17.

18.

34.

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: số electron (E) = số proton (P) = số hiệu nguyên tử (Z) = 17.

Þ Tổng các hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z = 34.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử fluorine chứa 9 electron ở lớp vỏ và tổng số proton, neutron trong hạt nhân là 19. Số hạt không mang điện có trong 1 nguyên tử fluorine là

19.

10.

9.

38.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nguyên tử fluorine:

+) Số proton = số electron = 9.

+) Số proton + số neutron = 19 ⇒ Số neutron = 19 – 9 = 10 = số hạt không mang điện.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt mang điện tích dương có trong nguyên tử X là

16.

17.

18.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.

Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).

Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:

(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).

Lấy (1) + (2) được 4P = 64 Þ P = 16.

Vậy số hạt mang điện tích dương của nguyên tử X là 16 = số proton.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử có 13 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 14 neutron. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử là

27.

28.

26.

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nguyên tử:

+ Số hạt proton = số electron = 13.

+ Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử = số proton + số electron = 13 + 13 = 26.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là (biết trong A, số electron nhỏ hơn số neutron)

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử A lần lượt là P, N, E.

Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu nên: P . 1 + N . 1 = 3

Hay P + N = 3.

Mà theo bài ra, A có số electron nhỏ hơn số neutron, nghĩa là số proton cũng nhỏ hơn số neutron.

Vậy P = E = 1; N = 2 thỏa mãn.

Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là P + E = 1 + 1 = 2.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt mang điện tích âm trong Al là bao nhiêu?

13.

15.

27.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích âm  = số hạt mang điện tích dương = 13.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt không mang điện có trong nguyên tử A là

 

17.

18.

16.

19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.

Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.

Tổng số hạt trong nguyên tử A là 52 nên P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1).

Trong nguyên tử A, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).

Từ (1) và (2) giải được P = 17; N = 18.

Vậy số hạt không mang điện = số hạt neutron = 18.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết tổng số hạt của nguyên tử X là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số electron, số proton, số neutron của X theo thứ tự lần lượt là

16, 16, 17.

16, 16, 18.

17,17,18.

18, 18, 19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.

Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.

Tổng số hạt của nguyên tử là 49 nên P + N + E = 49 hay 2P + N = 49 (1).

Số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện nên

                                                   N = 53,125100. P + E

hay N = 0,53125. 2P = 1,0625P, thay vào (1) ta được P = E = 16 và N = 17.

Vậy số electron, số proton, số neutron trong X lần lượt là 16, 16, 17.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số neutron là 20. Tổng số hạt mang điện có trong 1 nguyên tử calcium là?

20.

40.

60.

80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Calcium có số proton = số electron = 20.

Tổng số hạt mang điện có trong 1 nguyên tử calcium là: P + E = 20 + 20 = 40.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là?

12.

24.

13.

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét nguyên tử nguyên tố A:

+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12  

⇒ số proton = số electron = 24 – 12 = 12.

Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là:

P + N + E = 24 + 12 = 36.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X lần lượt là

15; 15; 15.

15; 16; 16.

15; 15; 16.

15; 16; 15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.

Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.

Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:

P + N + E = 46 hay 2P + N = 46                    (1)

Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:

(P + E) – N = 14 hay 2P – N = 14                  (2)

Từ (1) và (2) ta có: P = E = 15 và N = 16.

Số hạt proton, neutron và electron của X lần lượt là 15, 16, 15.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là

12.

24.

36.

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.

Theo bài ra Y có tổng số các hạt là 36 nên P + N + E = 36 hay 2P + N = 36 (1*)

Trong Y, số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm nên: N=12(36−E) hay N=12(36−P)                    (2∗)

Từ (1*) và (2*) có P = N = 12.

Vậy số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là: P + N = 12 + 12 = 24.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số proton và neutron trong X lần lượt là

13 và 14.

13 và 13.

14 và 13.

14 và 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.

Theo bài ra, ta có các phương trình: 2P + N = 40 và 2P – N = 12.

Kết hợp 2 phương trình này được P = 13 và N = 14.

Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mô hình phân tử ammonia:

blobid12-1783033840.png

Khối lượng phân tử amonia là

17 amu.

14 amu.

20 amu.

14 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng phân tử amonia: 14 + 1 × 3 = 17 (amu).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử carbon dioxide được tạo nên từ một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử carbon dioxide là

28 amu.

44 amu.

48 amu.

18 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng phân tử carbon dioxide: 12 + 16 × 2 = 44 (amu).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử (X) được tạo thành bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là

28 amu.

32 amu.

44 amu.

28 amu hoặc 44 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X có thể là CO hoặc CO2.

+ Phân tử carbon monoxide (CO) gồm 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử O, có khối lượng phân tử bằng 12 + 16 = 28 (amu).

+ Phân tử carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O, có khối lượng phân tử bằng 12 + 16.2 = 44 (amu).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mô hình phân tử chlorine:

A green molecule with black letters  AI-generated content may be incorrect.

Khối lượng phân tử chlorine là

35,5 amu.

71 amu.

35,5 gam.

71 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng phân tử chlorine: 2 × 35,5 = 71 (amu).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử ethanol gồm hai nguyên tử carbon, sáu nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử ethanol là

46 amu.

32 amu.

60 amu.

64 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng phân tử ethanol:

2 × 12 + 6 × 1 + 1 × 16 = 46 amu.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử acetic acid gồm hai nguyên tử carbon, bốn nguyên tử hydrogen và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử acetic acid là

45 amu.

60 amu.

46 amu.

32 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng phân tử acetic acid:

2 × 12 + 4 × 1 + 2 × 16 = 60 amu.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử aminoacetic acid (glycine) gồm hai nguyên tử carbon, năm nguyên tử hydrogen, hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử nitrogen. Khối lượng phân tử aminoacetic acid là

79 amu.

75 amu.

60 amu.

46 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng phân tử aminoacetic acid (glycine):

2 × 12 + 5 × 1 + 2 × 16 + 1 × 14 = 75 amu.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methane, là thành phần chính của khí thiên nhiên có công thức phân tử là CH4. Khối lượng phân tử của hợp chất này là

14 amu.

15 amu.

16 amu.

17 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử CH4 là: 12 + 1.4 = 16 (amu)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường ăn có công thức hoá học là C12H22O11. Khối lượng phân tử của đường ăn là

180 amu.

162 amu.

342 amu.

108 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử C12H22O11 là: 12.12 + 22.1 + 16.11 = 342 (amu).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử frutose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Khối lượng phân tử fructose là

162 amu.

180 amu.

342 amu.

108 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Công thức phân tử fructose: C6H12O6.

- Phân tử fructose có khối lượng phân tử: 12 . 6 + 1.12 + 16 . 6 = 180 (amu).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mô hình phân tử nitrogen như sau:

blobid14-1783034138.png

Khối lượng phân tử nitrogen là

14 amu.

7 amu.

28 amu.

21 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử nitrogen: 2 × 14 = 28 (amu).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử glycerol chứa ba nguyên tử carbon, tám nguyên tử hydrogen và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của glycerol là

14 amu.

29 amu.

92 amu.

42 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử glycerol là:

3 × 12 + 1 × 8 + 3 × 16 = 92 amu.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử sulfur trioxide gồm một nguyên tử sulfur và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử sulfur trioxide là

32 amu.

48 amu.

64 amu.

80 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng phân tử sulfur trioxide:

1 × 32 + 3 × 16 = 80 amu.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon hoá trị IV và sulfur hoá trị II là

CS2.

C2S.

CS.

C2S4.

Xem đáp án
Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon hoá trị IV và sulfur hoá trị II là (ảnh 1)
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi, được cấu tạo từ calcium hóa trị II và nhóm nguyên tử CO3 có hóa trị II. Công thức hoá học của calcium carbonate là

CaCO3.

Ca2(CO3)2.

CuCO3.

Ca2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức chung: Cax(CO3)y

Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.II

Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{II}} = \frac{1}{1}\]

 

Lấy x = 1, y = 1 hợp chất là CaCO3: calcium carbonate.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hóa học của hợp chất được tạo thành bởi các ion: Ca2+ và Br- là

CaBr.

Ca2Br.

CaBr2.

Ca2Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức hóa học của hợp chất có dạng CaxBry, trong đó Ca có hóa trị II, Br có hóa trị I.

Áp dụng quy tắc hóa trị có:

\[\frac{x}{y} = \frac{I}{{II}} = \frac{1}{2}\]

Chọn x = 1 ; y = 2 ta có công thức hóa học của hợp chất là: CaBr2.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là (biết lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II)

H2S3.

HS2.

HS.

H2S.

Xem đáp án
Công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là (biết lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II)  (ảnh 1)
43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như: Tạo hình trong những công trình kiến trúc, làm vật liệu xây dựng, vữa trát tường, đúc tượng, làm khuôn đúc chịu nhiệt,… Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất (G) gồm calcium và gốc sulfate.

Công thức hóa học của hợp chất (G) là

CuSO4.

CaSO4.

Ca2SO4.

Cu2SO4.

Xem đáp án
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như: Tạo hình trong những công trình kiến trúc, làm vật liệu xây dựng (ảnh 1)
44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi magnesium hoá trị II và sulfur hoá trị II là

Mg2S2.

MgS.

Mg2S.

MgS2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức hóa học của hợp chất là MgxSy.

Theo quy tắc hóa trị ta có: II × x = II × y ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{II}} = \frac{1}{1}\).

Lấy x = 1 và y = 1.

Vậy công thức hóa học của hợp chất là MgS.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi aluminium hoá trị III và bromine hoá trị I là

AlCl3.

Al3Cl.

AlBr3.

Al3Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức hóa học của hợp chất là AlxBry.

Theo quy tắc hóa trị ta có: III × x = I × y ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{I}{{III}} = \frac{1}{3}\).

Lấy x = 1 và y = 3.

Vậy công thức hóa học của hợp chất là AlBr3.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất tạo bởi sodium hoá trị I và nhóm (OH) là

KOH.

NaOH.

Na(OH)2.

K(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sodium có hóa trị I, nhóm OH có hóa trị I.

Công thức chung: Nax(OH)y.

Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.I

Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{I}{I} = \frac{1}{1}\]

Lấy x = 1, y = 1 hợp chất sodium hydroxide: NaOH.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Zinc phosphate là hợp chất được tạo bởi Zn có hoá trị II và nhóm (PO4) có hoá trị III. Công thức hoá học của hợp chất này là

ZnPO4.

Zn3PO4.

Zn2(PO4)3.

Zn3(PO4)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Zn có hóa trị II, nhóm (PO4) có hóa trị III.

Công thức chung: Znx(PO4)y.

Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.III

Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{III}}{{II}} = \frac{3}{2}\]

Lấy x = 3, y = 2 hợp chất zincphosphate: Zn3(PO4)2.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất (E) là oxide của nguyên tố M có hóa trị VI. Biết (E) có khối lượng phân tử bằng 80 amu và có 60% oxygen. Công thức hóa học của hợp chất E là

SO2.

SO3.

SO.

S2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

M có hóa trị VI; O có hóa trị II.

Gọi công thức hóa học chung của E là: MxOy.

Theo quy tắc hóa trị ta có: x . VI = y. II

Chuyển về tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{VI}} = \frac{1}{3}\]

Chọn x = 1; y = 3. Vậy công thức hóa học của hợp chất E là MO3.

Lại có: KLPT (MO3) = KLNT(M) + 16 . 3 = 80 (amu)

⇒ KLNT (M) = 32 (amu). Vậy M là S.

Công thức hóa học của hợp chất E là SO3.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ammonium carbonate là hợp chất được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm, công nghiệp, nông nghiệp, y tế, … Biết ammonium carbonate được tạo thành từ hai nhóm (NH4) và (CO3), công thức hoá học của hợp chất này là

NH4CO3.

(NH4)2CO3.

NH4(CO3)2.

(NH4)2(CO3)2.

Xem đáp án
Ammonium carbonate là hợp chất được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm, công nghiệp, nông nghiệp (ảnh 1)
50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi hai nguyên tố X và O (oxygen); Y và H (hydrogen) lần lượt là XO và YH3. Công thức hóa học của hợp chất giữa X với Y là (biết X và Y có hóa trị bằng hóa trị của chúng trong các chất XO và YH3)

X2Y3.

X3Y2.

XY.

XY3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và O là XO nên X có hóa trị II. Hợp chất của Y với H là YH3 nên Y có hóa trị III.

Gọi công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là: XaYb.

Áp dụng quy tắc hóa trị: a.II = b.III

Chuyển về tỉ lệ: \[\frac{a}{b} = \frac{{III}}{{II}} = \frac{3}{2}\]

Chọn a = 3, b = 2, công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là: X3Y2.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,43% (khối lượng); Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Công thức hóa học của oxide là

NO.

NO2.

CO.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài ta có:

KLPT (XOn) = KLNT (X) + 16 × n = 46 amu (1)

Mặt khác trong XOn có:

Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,43% (khối lượng); Biết khối lượng phân tử (ảnh 1)

Thay KLNT (X) vào (1) được n = 2.

Vậy công thức của oxide là NO2.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A là hợp chất tạo bởi Cu và O. Biết trong A, Cu chiếm 80% về khối lượng và khối lượng phân tử A là 80 amu. Công thức hoá học của A là

Cu2O.

CuO.

Cu2O2.

CuO2.

Xem đáp án
A là hợp chất tạo bởi Cu và O. Biết trong A, Cu chiếm 80% về khối lượng và khối  (ảnh 1)
53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức phân tử của lactic acid có dạng: CxHyOz.

\(\% C = \frac{{12.x}}{{90}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 3.\)

\(\% H = \frac{{1.y}}{{90}}.100\% = 6,67 \Rightarrow y = 6.\)

Lại có 12.x + y + 16.z = 90 ⇒ z = 3.

Vậy công thức hóa học của lactic acid là: C3H6O3.

%, H là 6,67% và O là 53,33%. Công thức phân tử của lactic acid là

C2H6O.

C2H4O2.

C3H6O3.

C2H6O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức phân tử của lactic acid có dạng: CxHyOz.

\(\% C = \frac{{12.x}}{{90}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 3.\)

\(\% H = \frac{{1.y}}{{90}}.100\% = 6,67 \Rightarrow y = 6.\)

Lại có 12.x + y + 16.z = 90 ⇒ z = 3.

Vậy công thức hóa học của lactic acid là: C3H6O3.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng oxygen. Biết khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu. Công thức hóa học của khí carbon dioxide là

CO.

CO2.

CH4,

CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức hoá học của khí carbon dioxide là CxOy.

Khối lượng phân tử của khí carbon dioxide là: 12x + 16y = 44.                                                         (1)

Ta có: \(\frac{{12x}}{{16y}} = \frac{1}{{2,667}}\)⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{1}{2}\) ⇒ y = 2x

Thế y = 2x vào (1) ta được: 12x + 16.2x = 44

⇒ x = 1 ⇒ y = 2

Vậy công thức của khí carbon dioxide là CO2.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X được tạo thành bởi iron và oxygen có khối lượng phân tử là 160 amu. Biết phần trăm khối lượng của iron trong X là 70%. Xác định công thức hóa học của X.

FeO.

Fe2O3.

Fe3O4.

Fe3O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức hóa học của X là FexOy.

\(\% Fe = \frac{{56x}}{{160}}.100\% = 70\% \Rightarrow x = 2.\)

Lại có 56x + 16y = 160 ⇒ y = 3.

Vậy công thức hóa học của X là Fe2O3.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Biết khối lượng phân tử của X là 144 amu. Xác định công thức phân tử của X.

Al4C3.

Al3C4.

AlC3.

Al4C.

Xem đáp án
Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon.  (ảnh 1)
57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất X có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; %O = 48%. Biết khối lượng phân tử của X là 100 amu. Công thức hoá học của X là

KHCO3.

K2HCO3.

KH5C2O2.

KH9C3O.

Xem đáp án
Một hợp chất X có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; %O = 48%. (ảnh 1)
58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất T. Phân tử T có cấu tạo từ nguyên tố calcium, carbon và oxygen với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử của T là 100 amu. Công thức hoá học của T là

CaCO.

CaCO2.

CaCO3.

Ca2CO3.

Xem đáp án
Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất T. Phân tử T có cấu tạo từ nguyên (ảnh 1)
59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất A. Phân tử A có cấu tạo từ nguyên tố calcium (Ca), sulfur (S) và oxygen (O) với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 29,41%, 23,53% và 47,06%. Biết khối lượng phân tử của A là 136 amu, công thức hóa học của A là

CaSO4.

CaSO2.

Ca2SO4.

CaSO3.

Xem đáp án
Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất A. Phân tử A có cấu tạo từ nguyên tố calcium (Ca), sulfur (S) và oxygen (O)  (ảnh 1)
60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất có công thức NxOy, trong đó N chiếm 63,63%. Khối lượng phân tử hợp chất là 44 amu. Công thức hóa học của hợp chất là

N2O.

NO2.

N2O3.

N2O5.

Xem đáp án
Một hợp chất có công thức NxOy, trong đó N chiếm 63,63%. Khối lượng phân tử hợp chất là 44 amu (ảnh 1)
61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất A tạo bởi lưu huỳnh (S) và oxygen (O), biết phần trăm khối lượng của S, O lần lượt là 40%, 60% và khối lượng phân tử của hợp chất A là 80 amu. Công thức hoá học của hợp chất A là

SO.

SO2.

S2O.

SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức hóa học của hợp chất A tạo bởi lưu huỳnh và oxygen là SxOy.

Khối lượng phân tử của hợp chất là:

x.32 + y.16 = 80 (amu)

Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất là:

%S = \(\frac{{x.32.100\% }}{{80}}\)= 40% → x = 1

%O = \(\frac{{y.16.100\% }}{{80}}\)= 60% → y = 3

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copper(II) sulfate được tạo thành từ các nguyên tố Cu, S, O và có khối lượng phân tử là 160 amu. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố Cu, S và O trong copper(II) sulfate lần lượt là: 40%, 20%, 40%. Công thức hóa học của copper(II) sulfate là

CaSO4.

CuSO4.

CaSO3.

CuSO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuxSyOz.

\(\% Cu = \frac{{64.x}}{{160}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 1.\)

\(\% S = \frac{{32.y}}{{160}}.100\% = 20\% \Rightarrow y = 1.\)

Lại có 64x + 32y + 16z = 160 ⇒ z = 4.

Vậy công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuSO4.