5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 18
62 câu hỏi
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử A là?
35.
36.
37.
38.
Đáp án đúng là: A
Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số hạt trong nguyên tử A là 52 nên P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1).
Trong nguyên tử A, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Từ (1) và (2) giải được P = 17; N = 18.
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử A là P + N = 17 + 18 = 35.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Al là?
26.
27.
28.
40.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử Al:
+ Số hạt mang điện tích dương = số proton = 13.
+ Số hạt không mang điện = số neutron = 14.
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Al là P + E = 13 + 14 = 27.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là?
26.
27.
28.
29.
Đáp án đúng là: B
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + E = 13 + 14 = 27.
Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
12.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử Y là = P + N = 12 + 12 = 24.
Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là?
52.
60.
56.
82.
Đáp án đúng là: C
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + N = 26 + 30 = 56.
Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là
21.
14.
7.
28.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó P = E.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
⇒ Số neutron = N =
Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21 (2)
Thế N = 7 vào (2) được P = 7.
Vậy nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là Z + N = P + N = 7 + 7 = 14.
Nguyên tử sắt (iron) có điện tích hạt nhân là +26. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt là
26.
30.
56.
22.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên: 2Z – N = 22 (1)
Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là +26nên Z = 26
Thay Z = 26 vào (1) ta có N = 2.26 – 22 = 30
Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt làZ +N = 26 + 30 = 56.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là
35.
80.
115.
90.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là Z + N = P + N = 80
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là
32.
34.
58.
15.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Từ (1) và (2) có P = N = 16.
Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là P + N = 16 + 16 = 32.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là: A
Xét nguyên tử nguyên tố A:
+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số proton và neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là
13 và 14.
13 và 13.
14 và 13.
14 và 14.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có các phương trình: 2P + N = 40 và 2P – N = 12.
Kết hợp 2 phương trình này được P = 13 và N = 14.
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là
3.
4.
6.
7.
Đáp án đúng là: D
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N.
Với các nguyên tử bền ta có: (1)
Theo bài ra có:
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên:
2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z
⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33
Vậy Z = 3 thỏa mãn ⇒ N = 4.
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là Z + N = 7.
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 18 neutron. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là
17.
18.
34.
36.
Đáp án đúng là: C
Ta có: số electron (E) = số proton (P) = số hiệu nguyên tử (Z) = 17.
Þ Tổng các hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z = 34.
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron ở lớp vỏ và tổng số proton, neutron trong hạt nhân là 19. Số hạt không mang điện có trong 1 nguyên tử fluorine là
19.
10.
9.
38.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử fluorine:
+) Số proton = số electron = 9.
+) Số proton + số neutron = 19 ⇒ Số neutron = 19 – 9 = 10 = số hạt không mang điện.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt mang điện tích dương có trong nguyên tử X là
16.
17.
18.
15.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Lấy (1) + (2) được 4P = 64 Þ P = 16.
Vậy số hạt mang điện tích dương của nguyên tử X là 16 = số proton.
Một nguyên tử có 13 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 14 neutron. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử là
27.
28.
26.
42.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử:
+ Số hạt proton = số electron = 13.
+ Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử = số proton + số electron = 13 + 13 = 26.
Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là (biết trong A, số electron nhỏ hơn số neutron)
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: D
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử A lần lượt là P, N, E.
Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu nên: P . 1 + N . 1 = 3
Hay P + N = 3.
Mà theo bài ra, A có số electron nhỏ hơn số neutron, nghĩa là số proton cũng nhỏ hơn số neutron.
Vậy P = E = 1; N = 2 thỏa mãn.
Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là P + E = 1 + 1 = 2.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt mang điện tích âm trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích âm = số hạt mang điện tích dương = 13.
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt không mang điện có trong nguyên tử A là
17.
18.
16.
19.
Đáp án đúng là: B
Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số hạt trong nguyên tử A là 52 nên P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1).
Trong nguyên tử A, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Từ (1) và (2) giải được P = 17; N = 18.
Vậy số hạt không mang điện = số hạt neutron = 18.
Cho biết tổng số hạt của nguyên tử X là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số electron, số proton, số neutron của X theo thứ tự lần lượt là
16, 16, 17.
16, 16, 18.
17,17,18.
18, 18, 19.
Đáp án đúng là: A
Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số hạt của nguyên tử là 49 nên P + N + E = 49 hay 2P + N = 49 (1).
Số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện nên
hay N = 0,53125. 2P = 1,0625P, thay vào (1) ta được P = E = 16 và N = 17.
Vậy số electron, số proton, số neutron trong X lần lượt là 16, 16, 17.
Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số neutron là 20. Tổng số hạt mang điện có trong 1 nguyên tử calcium là?
20.
40.
60.
80.
Đáp án đúng là: B
Calcium có số proton = số electron = 20.
Tổng số hạt mang điện có trong 1 nguyên tử calcium là: P + E = 20 + 20 = 40.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là?
12.
24.
13.
36.
Đáp án đúng là: D
Xét nguyên tử nguyên tố A:
+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12
⇒ số proton = số electron = 24 – 12 = 12.
Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là:
P + N + E = 24 + 12 = 36.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X lần lượt là
15; 15; 15.
15; 16; 16.
15; 15; 16.
15; 16; 15.
Đáp án đúng là: D
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:
P + N + E = 46 hay 2P + N = 46 (1)
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
(P + E) – N = 14 hay 2P – N = 14 (2)
Từ (1) và (2) ta có: P = E = 15 và N = 16.
Số hạt proton, neutron và electron của X lần lượt là 15, 16, 15.
Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là
12.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra Y có tổng số các hạt là 36 nên P + N + E = 36 hay 2P + N = 36 (1*)
Trong Y, số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm nên: hay
Từ (1*) và (2*) có P = N = 12.
Vậy số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là: P + N = 12 + 12 = 24.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số proton và neutron trong X lần lượt là
13 và 14.
13 và 13.
14 và 13.
14 và 14.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có các phương trình: 2P + N = 40 và 2P – N = 12.
Kết hợp 2 phương trình này được P = 13 và N = 14.
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
Cho mô hình phân tử ammonia:

Khối lượng phân tử amonia là
17 amu.
14 amu.
20 amu.
14 gam.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng phân tử amonia: 14 + 1 × 3 = 17 (amu).
Phân tử carbon dioxide được tạo nên từ một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử carbon dioxide là
28 amu.
44 amu.
48 amu.
18 amu.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử carbon dioxide: 12 + 16 × 2 = 44 (amu).
Phân tử (X) được tạo thành bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là
28 amu.
32 amu.
44 amu.
28 amu hoặc 44 amu.
Đáp án đúng là: D
X có thể là CO hoặc CO2.
+ Phân tử carbon monoxide (CO) gồm 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử O, có khối lượng phân tử bằng 12 + 16 = 28 (amu).
+ Phân tử carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O, có khối lượng phân tử bằng 12 + 16.2 = 44 (amu).
Cho mô hình phân tử chlorine:

Khối lượng phân tử chlorine là
35,5 amu.
71 amu.
35,5 gam.
71 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử chlorine: 2 × 35,5 = 71 (amu).
Phân tử ethanol gồm hai nguyên tử carbon, sáu nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử ethanol là
46 amu.
32 amu.
60 amu.
64 amu.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng phân tử ethanol:
2 × 12 + 6 × 1 + 1 × 16 = 46 amu.
Phân tử acetic acid gồm hai nguyên tử carbon, bốn nguyên tử hydrogen và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử acetic acid là
45 amu.
60 amu.
46 amu.
32 amu.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử acetic acid:
2 × 12 + 4 × 1 + 2 × 16 = 60 amu.
Phân tử aminoacetic acid (glycine) gồm hai nguyên tử carbon, năm nguyên tử hydrogen, hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử nitrogen. Khối lượng phân tử aminoacetic acid là
79 amu.
75 amu.
60 amu.
46 amu.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử aminoacetic acid (glycine):
2 × 12 + 5 × 1 + 2 × 16 + 1 × 14 = 75 amu.
Methane, là thành phần chính của khí thiên nhiên có công thức phân tử là CH4. Khối lượng phân tử của hợp chất này là
14 amu.
15 amu.
16 amu.
17 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử CH4 là: 12 + 1.4 = 16 (amu)
Đường ăn có công thức hoá học là C12H22O11. Khối lượng phân tử của đường ăn là
180 amu.
162 amu.
342 amu.
108 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử C12H22O11 là: 12.12 + 22.1 + 16.11 = 342 (amu).
Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử frutose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Khối lượng phân tử fructose là
162 amu.
180 amu.
342 amu.
108 amu.
Đáp án đúng là: B
- Công thức phân tử fructose: C6H12O6.
- Phân tử fructose có khối lượng phân tử: 12 . 6 + 1.12 + 16 . 6 = 180 (amu).
Cho mô hình phân tử nitrogen như sau:

Khối lượng phân tử nitrogen là
14 amu.
7 amu.
28 amu.
21 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử nitrogen: 2 × 14 = 28 (amu).
Phân tử glycerol chứa ba nguyên tử carbon, tám nguyên tử hydrogen và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của glycerol là
14 amu.
29 amu.
92 amu.
42 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử glycerol là:
3 × 12 + 1 × 8 + 3 × 16 = 92 amu.
Phân tử sulfur trioxide gồm một nguyên tử sulfur và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử sulfur trioxide là
32 amu.
48 amu.
64 amu.
80 amu.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng phân tử sulfur trioxide:
1 × 32 + 3 × 16 = 80 amu.
Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon hoá trị IV và sulfur hoá trị II là
CS2.
C2S.
CS.
C2S4.

Calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi, được cấu tạo từ calcium hóa trị II và nhóm nguyên tử CO3 có hóa trị II. Công thức hoá học của calcium carbonate là
CaCO3.
Ca2(CO3)2.
CuCO3.
Ca2CO3.
Đáp án đúng là: A
Công thức chung: Cax(CO3)y
Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.II
Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{II}} = \frac{1}{1}\]
Lấy x = 1, y = 1 hợp chất là CaCO3: calcium carbonate.
Công thức hóa học của hợp chất được tạo thành bởi các ion: Ca2+ và Br- là
CaBr.
Ca2Br.
CaBr2.
Ca2Br2.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức hóa học của hợp chất có dạng CaxBry, trong đó Ca có hóa trị II, Br có hóa trị I.
Áp dụng quy tắc hóa trị có:
\[\frac{x}{y} = \frac{I}{{II}} = \frac{1}{2}\]
Chọn x = 1 ; y = 2 ta có công thức hóa học của hợp chất là: CaBr2.
Công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là (biết lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II)
H2S3.
HS2.
HS.
H2S.

Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như: Tạo hình trong những công trình kiến trúc, làm vật liệu xây dựng, vữa trát tường, đúc tượng, làm khuôn đúc chịu nhiệt,… Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất (G) gồm calcium và gốc sulfate.
Công thức hóa học của hợp chất (G) là
CuSO4.
CaSO4.
Ca2SO4.
Cu2SO4.

Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi magnesium hoá trị II và sulfur hoá trị II là
Mg2S2.
MgS.
Mg2S.
MgS2.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của hợp chất là MgxSy.
Theo quy tắc hóa trị ta có: II × x = II × y ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{II}} = \frac{1}{1}\).
Lấy x = 1 và y = 1.
Vậy công thức hóa học của hợp chất là MgS.
Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi aluminium hoá trị III và bromine hoá trị I là
AlCl3.
Al3Cl.
AlBr3.
Al3Br.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức hóa học của hợp chất là AlxBry.
Theo quy tắc hóa trị ta có: III × x = I × y ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{I}{{III}} = \frac{1}{3}\).
Lấy x = 1 và y = 3.
Vậy công thức hóa học của hợp chất là AlBr3.
Hợp chất tạo bởi sodium hoá trị I và nhóm (OH) là
KOH.
NaOH.
Na(OH)2.
K(OH)2.
Đáp án đúng là: B
Sodium có hóa trị I, nhóm OH có hóa trị I.
Công thức chung: Nax(OH)y.
Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.I
Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{I}{I} = \frac{1}{1}\]
Lấy x = 1, y = 1 hợp chất sodium hydroxide: NaOH.
Zinc phosphate là hợp chất được tạo bởi Zn có hoá trị II và nhóm (PO4) có hoá trị III. Công thức hoá học của hợp chất này là
ZnPO4.
Zn3PO4.
Zn2(PO4)3.
Zn3(PO4)2.
Đáp án đúng là: D
Zn có hóa trị II, nhóm (PO4) có hóa trị III.
Công thức chung: Znx(PO4)y.
Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.III
Chuyển biểu thức thành tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{III}}{{II}} = \frac{3}{2}\]
Lấy x = 3, y = 2 hợp chất zincphosphate: Zn3(PO4)2.
Hợp chất (E) là oxide của nguyên tố M có hóa trị VI. Biết (E) có khối lượng phân tử bằng 80 amu và có 60% oxygen. Công thức hóa học của hợp chất E là
SO2.
SO3.
SO.
S2O3.
Đáp án đúng là: B
M có hóa trị VI; O có hóa trị II.
Gọi công thức hóa học chung của E là: MxOy.
Theo quy tắc hóa trị ta có: x . VI = y. II
Chuyển về tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{VI}} = \frac{1}{3}\]
Chọn x = 1; y = 3. Vậy công thức hóa học của hợp chất E là MO3.
Lại có: KLPT (MO3) = KLNT(M) + 16 . 3 = 80 (amu)
⇒ KLNT (M) = 32 (amu). Vậy M là S.
Công thức hóa học của hợp chất E là SO3.
Ammonium carbonate là hợp chất được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm, công nghiệp, nông nghiệp, y tế, … Biết ammonium carbonate được tạo thành từ hai nhóm (NH4) và (CO3), công thức hoá học của hợp chất này là
NH4CO3.
(NH4)2CO3.
NH4(CO3)2.
(NH4)2(CO3)2.

Cho biết công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi hai nguyên tố X và O (oxygen); Y và H (hydrogen) lần lượt là XO và YH3. Công thức hóa học của hợp chất giữa X với Y là (biết X và Y có hóa trị bằng hóa trị của chúng trong các chất XO và YH3)
X2Y3.
X3Y2.
XY.
XY3.
Đáp án đúng là: B
Vì công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và O là XO nên X có hóa trị II. Hợp chất của Y với H là YH3 nên Y có hóa trị III.
Gọi công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là: XaYb.
Áp dụng quy tắc hóa trị: a.II = b.III
Chuyển về tỉ lệ: \[\frac{a}{b} = \frac{{III}}{{II}} = \frac{3}{2}\]
Chọn a = 3, b = 2, công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là: X3Y2.
Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,43% (khối lượng); Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Công thức hóa học của oxide là
NO.
NO2.
CO.
CO2.
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài ta có:
KLPT (XOn) = KLNT (X) + 16 × n = 46 amu (1)
Mặt khác trong XOn có:

Thay KLNT (X) vào (1) được n = 2.
Vậy công thức của oxide là NO2.
A là hợp chất tạo bởi Cu và O. Biết trong A, Cu chiếm 80% về khối lượng và khối lượng phân tử A là 80 amu. Công thức hoá học của A là
Cu2O.
CuO.
Cu2O2.
CuO2.

Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của lactic acid có dạng: CxHyOz.
\(\% C = \frac{{12.x}}{{90}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 3.\)
\(\% H = \frac{{1.y}}{{90}}.100\% = 6,67 \Rightarrow y = 6.\)
Lại có 12.x + y + 16.z = 90 ⇒ z = 3.
Vậy công thức hóa học của lactic acid là: C3H6O3.
%, H là 6,67% và O là 53,33%. Công thức phân tử của lactic acid là
C2H6O.
C2H4O2.
C3H6O3.
C2H6O2.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của lactic acid có dạng: CxHyOz.
\(\% C = \frac{{12.x}}{{90}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 3.\)
\(\% H = \frac{{1.y}}{{90}}.100\% = 6,67 \Rightarrow y = 6.\)
Lại có 12.x + y + 16.z = 90 ⇒ z = 3.
Vậy công thức hóa học của lactic acid là: C3H6O3.
Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng oxygen. Biết khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu. Công thức hóa học của khí carbon dioxide là
CO.
CO2.
CH4,
CO3.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức hoá học của khí carbon dioxide là CxOy.
Khối lượng phân tử của khí carbon dioxide là: 12x + 16y = 44. (1)
Ta có: \(\frac{{12x}}{{16y}} = \frac{1}{{2,667}}\)⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{1}{2}\) ⇒ y = 2x
Thế y = 2x vào (1) ta được: 12x + 16.2x = 44
⇒ x = 1 ⇒ y = 2
Vậy công thức của khí carbon dioxide là CO2.
Hợp chất X được tạo thành bởi iron và oxygen có khối lượng phân tử là 160 amu. Biết phần trăm khối lượng của iron trong X là 70%. Xác định công thức hóa học của X.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Fe3O2.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của X là FexOy.
\(\% Fe = \frac{{56x}}{{160}}.100\% = 70\% \Rightarrow x = 2.\)
Lại có 56x + 16y = 160 ⇒ y = 3.
Vậy công thức hóa học của X là Fe2O3.
Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Biết khối lượng phân tử của X là 144 amu. Xác định công thức phân tử của X.
Al4C3.
Al3C4.
AlC3.
Al4C.

Một hợp chất X có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; %O = 48%. Biết khối lượng phân tử của X là 100 amu. Công thức hoá học của X là
KHCO3.
K2HCO3.
KH5C2O2.
KH9C3O.

Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất T. Phân tử T có cấu tạo từ nguyên tố calcium, carbon và oxygen với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử của T là 100 amu. Công thức hoá học của T là
CaCO.
CaCO2.
CaCO3.
Ca2CO3.

Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất A. Phân tử A có cấu tạo từ nguyên tố calcium (Ca), sulfur (S) và oxygen (O) với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 29,41%, 23,53% và 47,06%. Biết khối lượng phân tử của A là 136 amu, công thức hóa học của A là
CaSO4.
CaSO2.
Ca2SO4.
CaSO3.

Một hợp chất có công thức NxOy, trong đó N chiếm 63,63%. Khối lượng phân tử hợp chất là 44 amu. Công thức hóa học của hợp chất là
N2O.
NO2.
N2O3.
N2O5.

Hợp chất A tạo bởi lưu huỳnh (S) và oxygen (O), biết phần trăm khối lượng của S, O lần lượt là 40%, 60% và khối lượng phân tử của hợp chất A là 80 amu. Công thức hoá học của hợp chất A là
SO.
SO2.
S2O.
SO3.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức hóa học của hợp chất A tạo bởi lưu huỳnh và oxygen là SxOy.
Khối lượng phân tử của hợp chất là:
x.32 + y.16 = 80 (amu)
Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất là:
%S = \(\frac{{x.32.100\% }}{{80}}\)= 40% → x = 1
%O = \(\frac{{y.16.100\% }}{{80}}\)= 60% → y = 3
Copper(II) sulfate được tạo thành từ các nguyên tố Cu, S, O và có khối lượng phân tử là 160 amu. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố Cu, S và O trong copper(II) sulfate lần lượt là: 40%, 20%, 40%. Công thức hóa học của copper(II) sulfate là
CaSO4.
CuSO4.
CaSO3.
CuSO3.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuxSyOz.
\(\% Cu = \frac{{64.x}}{{160}}.100\% = 40\% \Rightarrow x = 1.\)
\(\% S = \frac{{32.y}}{{160}}.100\% = 20\% \Rightarrow y = 1.\)
Lại có 64x + 32y + 16z = 160 ⇒ z = 4.
Vậy công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuSO4.








