5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 12
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 12

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
155 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carboxylic acid là

các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH chỉ liên kết với nguyên tử carbon.

các hợp chất vô cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

các hợp chất vô cơ trong phân tử có nhóm -COOH chỉ liên kết với nguyên tử carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm carboxyl gồm có

nhóm hydroxy liên kết với nhóm carbonyl.

hai nhóm hydroxy liên kết với nhau.

hai nhóm carbonyl liên kết với nhau.

đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy liên kết với nhóm carbonyl.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid có trong nọc kiến là

Acetic acid.

Formic acid.

Butyric acid.

Oxalic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid có trong nọc kiến là formic acid.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid có trong giấm ăn là

Acetic acid.

Formic acid.

Butyric acid.

Oxalic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Acid có trong giấm ăn là acetic acid.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là

R-COOH.

R-OH.

R-CHO.

R-CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là R-COOH.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết O-H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol do

nhóm -C=O là nhóm đẩy electron.

nhóm -C=O là nhóm hút electron.

nhóm -OH là nhóm hút electron.

nhóm -OH là nhóm đẩy electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết O-H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol do nhóm -C=O là nhóm hút electron.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phân tử carboxylic acid có thể liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?

Liên kết kim loại.

Liên kết hydrogen.

Liên kết ion.

Liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phân tử carboxylic acid có thể liên kết với nhau qua liên kết hydrogen.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Carboxylic acid có nhiệt độ sôi…..so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương”. Cụm từ trong dấu “…..” là

không đổi.

thấp hơn.

cao hơn.

đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan của carboxylic acid giảm khi

giảm số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.

giảm số nguyên tử hydrogen trong gốc hydrocarbon.

tăng số nguyên tử oxygen trong gốc hydrocarbon.

tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ tan của carboxylic acid giảm khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2 là

2.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2 là:

CH3CH2CH2COOH

CH3CH(CH3)COOH

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Cu, CuO, HCl.

NaOH, Cu, NaCl.

Na, NaCl, CuO.

NaOH, Na, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất NaOH, Na, CaCO3.

A sai vì có Cu, HCl không phản ứng.

B sai vì có Cu, NaCl không phản ứng.

C sai vì có NaCl không phản ứng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là

formic acid.

methyl formate.

acetic acid.

propyl alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là carboxyl acid, mà chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) nên X có công thức là CH3COOH, tên gọi của X là acetic acid.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 400 mL dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là          

100 mL.

200 mL.

300 mL.

400 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nacid = 0,4.0,5 = 0,2 (mol)

nacid = nNaOH = 0,2 (mol)

⇒VddNaOH=0,20,5=0,4(L)=400(mL) 

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào không phải của carboxylic acid?

Sản xuất chất tẩy rửa.

Điều chế hương liệu cho ngành mỹ phẩm.

Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Dùng trong công nghệ thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng dụng không phải của carboxylic acid là sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính acid.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

Dung dịch saccharose.

Nước muối.

Dung dịch ethanol.

Nước tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nước muối, phân tử NaCl phân li trong nước tạo các ion blobid68-1782273107.dat nên dung dịch này dẫn điện.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li?

Cl2.

HNO3.

MgO.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nước, HNO3 phân li: blobid69-1782273130.datnên HNO3 là chất điện li.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải chất điện li?

KOH.

H2S.

HNO3.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì các chất điện li là KOH, H2S, HNO3

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

CO2.

NaOH.

H2O.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì NaOH là một base mạnh, các phân tử đều phân li ra ion:

blobid70-1782273205.dat

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

KCl.

HF.

HNO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HF là một acid yếu: blobid71-1782273233.dat

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình điện li viết đúng là

NaCl→Na2++Cl2−.

C2H5OH→C2H5++OH−.

KOH → K+ + OH−.

CH3COOH→CH3COO−+H+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaCl→Na++Cl−CH3COOH⇌CH3COO−+H+

Ethanol không điện li.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

blobid76-1782273309.dat

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl-

HF ⇌H+ + F−

K2SO4 ⇌2K+ + SO42-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid78-1782273335.dat

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saccharose là chất không điện li vì

phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.

phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

CH3COOCH3.

CH2=CH-COOH.

HCOOCH2CH3.

CH≡C-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức thu gọn tương ứng với công thức phân tử C3H4O2 là CH2=CH-COOH.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:  (ảnh 1)

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CHOHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là: CH3CH2CH2COOH.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau: (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

CH2=C=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của X làCH2=CH-CH=CH2.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH2–OH. Công thức phân tử của A là

C2H5OH.

C2H6O.

C2H6OH.

C2H5O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của A là C2H6O.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH3. Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là

5.

8.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là 8.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo hoá học là ..... giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

thứ tự liên kết.

phản ứng.

liên kết.

tỉ lệ số lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu tạo hoá học là thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

HOCH2CH2OH.

C2H6O2.

CH3O.

CnH3nOn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba) giữa các nguyên tử trong phân tử.

Vậy công thức cấu tạo là HOCH2CH2OH

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh; (b) mạch hở phân nhánh; (c) mạch vòng không phân nhánh và (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành 4 loại cấu tạo mạch phân tử: mạch hở không phân nhánh; mạch hở phân nhánh; mạch vòng không phân nhánh và mạch vòng phân nhánh.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

CH3COOCH3.

CH2=CH-COOH.

HCOOCH2CH3.

CH≡C-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức thu gọn tương ứng với công thức phân tử C3H4O2 là CH2=CH-COOH.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:  (ảnh 1)

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CHOHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là: CH3CH2CH2COOH.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau: (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

CH2=C=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của X làCH2=CH-CH=CH2.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH2–OH. Công thức phân tử của A là

C2H5OH.

C2H6O.

C2H6OH.

C2H5O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của A là C2H6O.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH3. Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là

5.

8.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là 8.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là

CH3–CH2–OH.

CH3–CH2–CH3.

CH3–CH2–CH2.

CH3– CH3–CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là CH3–CH2–CH3.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của CH3CH2CH2COOH là

C4H8O.

C4H8O2.

C5H8O2.

C3H7COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của CH3CH2CH2COOH là C4H8O2

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất A có công thức phân tử là C2H4O2. Biết rằng phân tử A chứa nhóm chức –COOH. Công thức cấu tạo thu gọn của A là

CH3CH2COOH.

CH3COOH.

CH3CH2OH.

CH3CHOHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử A có 2 carbon và chứa nhóm chức –COOH nên A là CH3COOH.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane là các hydrocarbon

no, mạch vòng.

no, mạch hở.

không no, mạch hở.

không no, mạch vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥1).

CnH2n (n ≥2).

CnH2n-2 (n ≥2).

CnH2n-6 (n ≥6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là

hexane, heptane, propane, methane, ethane.

methane, ethane, propane, hexane, heptane.

heptane, hexane, propane, ethane, methane.

methane, ethane, propane, heptane, hexane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là methane, ethane, propane, hexane, heptane.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?

Chỉ có liên kết đôi.

Chỉ có liên kết đơn.

Có ít nhất một vòng no.

Có ít nhất một liên kết đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc điểm của hydrocarbon no là chỉ có liên kết đơn.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

C2H6.

C3H6.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

Ví dụ: C2H6, C4H10, C5H12….

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là

methyl.

ethyl.

propyl.

isopropyl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là propyl.

46. Đúng sai
• 1 điểm

Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

a

2-methylpropane.

ĐúngSai
b

isobutane.

ĐúngSai
c

butane.

ĐúngSai
d

2-methylbutane.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là2-methylpropane.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất dư­ới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Butane.

Ethane.

Methane.

Propane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong alkane là methane.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

no, mạch vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkene là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là một alkene?

CH3-CH2-CH3.

CH3-CH=CH2.

CH3-C≡CH.

CH2=C=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 2).

CnH2n (n ≥ 3).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung làCnH2n (n ≥ 2).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong alkene, mạch chính là

mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.

mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.

mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.

mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong alkene, mạch chính làmạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là

2-methylprop-2-ene.

but-2-ene.

but-1-ene.

but-3-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên làbut-2-ene.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa

liên kết đơn.

liên kết σ.

liên kết bội.

vòng benzene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội (liên kết đôi hoặc liên kết ba).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

C2H6.

C3H6.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C3H6 là một alkene hoặc cycloalkane, không phải là alkane.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của một alkene?

C2H6

C3H8.

C4H6.

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử C5H10 thỏa mãn CnH2n (n ≥ 2) nên có thể là công thức của một alkene

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là một alkyne?

CH3-CH2-CH2-CH3.

CH3-CH=CH2.

CH3-CH2-C≡CH.

CH2=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

Ví dụ: CH3-CH2-C≡CH. 

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2(n≥1).

CnH2n(n≥2).

CnH2n-2(n≥2).

CnH2n-6(n≥6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung làCnH2n-2(n≥2).

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

but-1-yne.

but-2-yne.

methylpropyne.

meylbut-1-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi làbut-2-yne.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne dưới đây có tên gọi là

Alkyne dưới đây có tên gọi là  (ảnh 1)

3-methylpent-2-yne.

2-methylhex-4-yne.

4-methylhex-2-yne.

3-methylhex-4-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkyne trên có tên gọi là4-methylhex-2-yne.    

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là

(CH3)2CH-C≡CH.

CH3CH­2CH2-C≡CH.

CH3-C≡C-CH2CH3.

CH3CH2- C≡C-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là(CH3)2CH-C≡CH.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là

(CH3)2CH-C≡CH.

CH3CH­2CH2-C≡CH.

CH3-C≡C-CH2CH3.

CH3CH2- C≡C-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là(CH3)2CH-C≡CH.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2- CH3?

CH≡C-CH3.

CH3-C≡C-CH3.

CH2=CH-CH2-CH3.

CH2=CH-C≡CH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết đôi C=O có đặc điểm nào sau đây?

Không phân cực.

Phân cực về phía nguyên tử oxygen.

Phân cực về phía nguyên tử carbon.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết đôi C=O phân cực về phía nguyên tử oxygen.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde là hợp chất hữu cơ có

nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

nhóm -CO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

nhóm -CO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các công thức cấu tạo không phải của aldehyde là

H-CH=O.

O=CH−CH = O.

CH3−CO−CH3.

CH3−CH = O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm −CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

Ví dụ: H−CH=O, O=CH−CH = O, CH3−CH=O…

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

C4H8O có bao nhiêu đồng phân là aldehyde mạch hở?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C4H8O có đồng phân là aldehyde mạch hở:

CH3CH2CH2CHO

CH3CH(CH3)CHO

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO.

CnH2n+2O.

CnH2n-2O.

CnH2n-4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?

CH3CH2COCH3.

CH3CH2CHO.

CH3CH2CH2CHO.

(CH3)2CHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử butanal có mạch không phân nhánh gồm có 4 carbon và nhóm 1CHO.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo aldehyde có công thức phân tử C5H10O là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CHO, (CH3)2CHCH2CHO, (CH3)3CCHO, CH3CH2CH(CH3)CHO

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là

3-ethylbutanal.

3-methylpentanal.

3-methylbutanal.

3-ethylpentanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO có tên là 3-methylpentanal (đánh số gọi tên từ carbon của nhóm CHO là carbon số 1).

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử cho ta biết

số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

cả A và C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử cho ta biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết

cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là

C2H6O2.

CH3O.

CH3.

CH4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) làCH3O.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

C1,5H3O1,5.

CH2O.

C3H4O3.

CHO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất của glucose làCH2O.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là

C2H4O

C2H4O2

C3H6O2

C3H6O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của X có thể là C2H4O2.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát cho ta biết

cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tổng quát cho ta biết thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

CH3

C3H10

CH4

C4H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X có công thức phân tử là CxHy

Ta có: x:y=8012:201=1:3

Vậy công thức đơn giản nhất của X là CH3.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử hợp chất hữu cơ X, phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt bằng 52,17 % và 13,04 %, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là

C2H2O.

CH2O.

C2H6O.

CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X có công thức phân tử là CxHyOz

Ta có: x:y:z=52,1712:13,041:100−53,17−13,0416=2:6:1

Vậy công thức đơn giản nhất của X làC2H6O.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là

C2H5O2.

C3H4O3.

C3H5O3.

C3H6O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X có công thức phân tử là CxHyOz

Ta có:x:y:z=40,9112:100−40,91−54,551:54,5516=3:4:3

Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C làC3H4O3.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

CH2O

C2H4O2

C3H6O2

C4H8O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

MX = 30.2 = 60 (g/mol)

Công thức phân tử của X có dạng (CH2O)n

Ta có: (12 + 1.2 + 16).n = 60 → n = 2

Vậy công thức phân tử của X là C2H4O2.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là

C3H6NO.

C3H7NO2.

C3H8NO.

C3H9NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X có công thức phân tử là CxHyNzOt

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các alkene sau:

1. CH2=CH-CH2-CH3                        2. (CH3)2C=C(CH3)2

3. CH3-CH2-CH=CH-CH3              4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3

Số alkene có đồng phân hình học là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 alkene đã nêu có đồng phân hình học là

CH3-CH2-CH=CH-CH3 và CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3:

Cho các alkene sau:  1. CH2=CH-CH2-CH3                         2. (CH3)2C=C(CH3)2   (ảnh 1)
84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?

CH3-CH=CH-CH3.

(CH3)2C=CH-CH3.

CH3-CH=CH-CH(CH3)2.

(CH3)2CHCH=CHCH(CH3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất không có đồng phân hình học là (CH3)2C=CH-CH3 vì carbon gắn với liên kết đôi liên kết với hai nhóm nguyên tử giống nhau (nhóm CH3-).

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để alkene có đồng phân hình học?

Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.

Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.

Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?

Pent-1-ene.

Pent-2-ene.

2-methylbut-2-ene.

3-methylbut-1-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene có đồng phân hình học là pent-2-ene

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau:

(1) CH2=CHCH2CH2CH=CH2;                      (2) CH2=CHCH=CHCH2CH3;

(3) CH3C(CH3)=CHCH2;                               (4) CH2=CHCH2CH=CH2;

(5) CH3CH2CH=CHCH2CH3;                        (6)CH3C(CH3)=CH2;

(7) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2;           (8)CH3CH=CHCH3.

Số chất có đồng phân hình học là:

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất có đồng phân hình học là: (2), (5), (7), (8)

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không có đồng phân hình học:

(CH3)2CHCH=CHCH2CH(CH3)2.

CH3CH2CH2CH=C(CH3)2

CH3CH2CH=CHCH2CH3

Cả A, B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử C liên kết với 2 nhóm giống nhau là CH3 nên không có đồng phân hình học

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử but – 2 – ene có 2 đồng phân hình học X và Y

Phân tử but – 2 – ene có 2 đồng phân hình học X và Y  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng

X là đồng phân trans, Y là đồng phân cis.

X là đồng phân cis, Y là đồng phân trans.

X và Y đều là đồng phân cis.

X và Y đều là đồng phân trans.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X là đồng phân trans, Y là đồng phân cis.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng phân là

những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.

những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

C2H5OH và CH3-O-C2H5.

CH3-O-CH3 và CH3CHO.

CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp chất là đồng phân của nhau: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 vì có cùng công thức phân tử là C3H8O.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là

Đồng đẳng.

Đồng phân cấu tạo.

Đồng vị.

Cùng một chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là đồng phân cấu tạo.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất có công thức:

Hai chất có công thức:   Nhận xét nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng?

Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.

Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau.

Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.

Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai chất chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba công thức cấu tạo sau:

Cho ba công thức cấu tạo sau:    Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây là đúng?

X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.

X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.

X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.

X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp chất:

(1) CH3CH2OH và CH3OCH3­                             

(2) CH3CH2Br và BrCH2CH3

(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO             

(4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2

Có bao nhiêu cặp là đồng phân?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp đồng phân là (1), (3), (4). Cặp chất số (2) là cùng một chất, không phải đồng phân

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức?

CH3COCH3 và CH3CH2CH2OH.

CH3COOH và HCOOCH3.

CH2 = CH – CH3 và CH2 = C(CH3)CH3.

CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp chất là đồng phân loại nhóm chức:

CH3COOH và HCOOCH3. Hai chất này có cùng công thức phân tử C2H4O2.

CH3COOH chứa nhóm chức acid. HCOOCH3 chứa nhóm chức ester. 

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?

CH3OCH2CH3 và CH3CH2CH2OH.

CH3COCH3 và CH3CH2CH = O.

CH ≡ CCH2CH3 và CH3CH2 = CH – CH = CH2CH3.

CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cặp chất là đồng phân vị trí nhóm chức:

CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.

Hai chất này cùng chứa nhóm chức alcohol.

CH3CH2CH2OH là alcohol bậc 1; CH3CH(OH)CH3 là alcohol bậc 2.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

Màu vàng ở điều kiện thường.

Thể rắn ở điều kiện thường.

Không tan trong benzene.

Không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất vật lí của sulfur: Ở điều kiện thường, sulfur có màu vàng, ở thể rắn, không tan trong nước, ít tan trong alcohol,…

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là

34S.

32S.

36S.

33S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là 32S (≈ 95%).

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử sulfur trong trạng thái rắn tồn tại ở dạng vòng gồm có 8 nguyên tử sulfur.

Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur.  (ảnh 1)
101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những phát biểu nào dưới đây là phù hợp với tính không phân cực của sulfur?

(a) Hầu như không tan trong nước.

(b) Tan nhiều trong dung môi ethanol.

(c) Tan tốt trong dung môi không phân cực như carbon disulfide (CS2).

(d) Có tính sát khuẩn

(a), (b), (c).

(a), (b).

(b), (c), (d).

(c), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính phân cực của lưu huỳnh có ảnh hưởng đến độ tan trong các dung môi.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là

lưu huỳnh đỏ và lưu huỳnh trắng.

lưu huỳnh lục giác và lưu huỳnh ngũ diện.

lưu huỳnh 8 nguyên tử và lưu huỳnh 2 nguyên tử.

lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nói đúng về 2 dạng thù hình của lưu huỳnh

lưu huỳnh đơn tà có tính khử mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.

lưu huỳnh đơn tà có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.

lưu huỳnh đơn tà hoạt động hóa học mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.

lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học giống lưu huỳnh tà phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học giống lưu huỳnh tà phương.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là dạng thù hình của lưu huỳnh bền ở nhiệt độ thường?

lưu huỳnh đỏ.

lưu huỳnh tà phương.

lưu huỳnh đơn tà.

lưu huỳnh trắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dạng thù hình của lưu huỳnh bền ở nhiệt độ thường là lưu huỳnh tà phương

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất carbonyl là

các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonate.

các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl.

các hợp chất vô cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonate.

các hợp chất vô cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (>C=O).

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ketone là hợp chất hữu cơ có

nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.

nhóm -CO chỉ liên kết với một gốc hydrocarbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành hợp chất nào sau đây?

Alcohol tương ứng.

Ketone tương ứng

Carboxylic acid tương ứng.

Dẫn xuất halogen tương ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành alcohol tương ứng.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde bị khử khi tác dụng với

H2/Ni, to.

AgNO3/NH3.

Br2.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Aldehyde bị khử khi tác dụng với H2/Ni, to.

Ví dụ: HCHO + H2 →Ni,t° CH3OH

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde bị oxi hóa bởi tác nhân nào sau đây?

Nước bromine.

Dẫn xuất halogen.

Dung dịch acid.

Alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine.

Ví dụ: HCHO + Br2 + H2O → HCOOH + 2HBr

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với

Br2/H2O.

Copper (II) hydroxide.

[Ag(NH3)2]OH.

Alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với [Ag(NH3)2]OH.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

Dùng để sản xuất nhựa phenol-formaldehyde.

Dùng để sản xuất nhựa urea-formaldehyde.

Dùng để tẩy uế, ngâm mẫu động vật.

Dùng để sản xuất acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng dụng không phải của aldehyde formic là sản xuất acetic acid.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Thuốc thử Fehling.

Thuốc thử Tollens.

Thuốc thử Schiff.

Không phân biệt được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử Tollens vì aldehyde bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc, còn ketone thì không.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình không tạo ra acetaldehyde là

CH3COOCH=CH2+ NaOH.

CH2=CH2+ H2O (to, HgSO4).

CH2=CH2+ O2(to, xt).

C2H5OH + CuO (to).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì CH2=CH2+ H2O →t°,HgSO4 CH3CH2OH

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CH3CHO khi phản ứng với dd AgNO3/NH3 thu được muối B là

(NH4)2CO3.

CH3COONH4.

CH3COOAg.

NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →to CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Hay CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag + H2O

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất dùng để phân biệt ethyl alcohol và acetaldehyde là

Na

Ag2O/NH3

quỳ tím

cả A và B

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất dùng để phân biệt ethyl alcohol và acetaldehyde là Na và Ag2O/NH3 vì

- Nếu dùng Na nhận biết được ethyl alcohol phản ứng, tạo khí, acetaldehyde không phản ứng.

- Nếu dùng Ag2O/NH3 nhận biết được acetaldehyde phản ứng, tạo kết tủa, ethyl alcohol không phản ứng.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

NH3.

H2.

NO2

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó làNH3.   

Ví dụ: NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.

Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion.

Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid.

Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C sai vì

NH4HCO3→t°NH3+CO2+H2ONH4NO3→t°N2O+2H2O

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Muối ammonium dễ tan trong nước.

Muối ammonium là chất điện li mạnh.

Muối ammonium kém bền với nhiệt.

Dung dịch muối ammonium có tính chất base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch muối ammonium có tính chất acid.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH­3?

NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.

NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A đúng vì

NH4Cl→t°NH3+HClNH4HCO3→t°NH3+CO2+H2O(NH44)2CO3→t°2NH3+CO2+H2O

B, C, D sai vì

NH4NO3→t°N2O+2H2O

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau:

(NH4)2SO4→XNH4Cl→YNH4NO3

 

HCl, HNO3.

BaCl2, AgNO3.

CaCl2, HNO3.

HCl, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(NH4)2SO4 + BaCl2 → 2NH4Cl + BaSO4↓

NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4 là

dung dịch AgNO3

dung dịch BaCl2.

dung dịch NaOH.

dung dịch Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4:

- Dung dịch NH4Cl có khí mùi khai thoát ra:

2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

- Dung dịch K2SO4 có kết tủa trắng tạo thành:

K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4↓

- Dung dịch (NH4)2SO4 vừa có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng tạo thành

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

- Dung dịch KOH không phản ứng.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?

NaCl.

CaCO3.

KClO3,

(NH4)2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3

(NH4)2CO3  →to2NH3 + CO2 + H2O

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch

KCl.

KNO3.

KOH.

K2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch KOH.

Hiện tượng: Thêm KOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch NaCl không thấy hiện tượng gì.

NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O

Khí mùi khai là NH3.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung địch nào sau đây?

MgCl2.

FeCl2.

HCl.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng: Ống đựng Na2SO­4 xuất hiện kết tủa trắng BaSO4.

PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.

(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.

(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.

(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.

(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(b) sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid vào nước, không làm ngược lại gây nguy hiểm.

(d) sai vì sulfuric acid loãng có tính acid mạnh, khi tác dụng với kim loại sinh ra khí hydrogen.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là

BaSO4.

Na2SO4.

K2SO4.

MgSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

BaSO4 là muối sunfate không tan trong nước, acid và các dung môi hữu cơ; được ứng dụng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm 28% về khối lượng, còn lại là oxygen và lưu huỳnh. Kim loại M là

Fe.

Cu.

Mg.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi muối sulfate có công thức Mn(SO4)m, ta có:

28%=M.nM.n+96.m. Chọn được n = 2, m = 3, M = 56 ⟹ M là Fe.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hết m gam oxide của kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 3m gam muối sulfate. Công thức của oxide kim loại là

ZnO.

CuO.

CaO.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

          MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

Mol:  a          a                a

Theo định luật bảo toàn khối lượng có: 80.a = 2m (g)

M+1680=m2m=12 ⟹ M = 24. M là Mg

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những phát biểu sau

(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước.

(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…

(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.

(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là (a), (c), (d).

Phát biểu (b) sai vì magnesium sulfate chủ yếu được sử dụng để làm phân bón, làm thuốc để giảm các cơn đau cơ, hiện tượng co cơ …

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối nào sau đây được sử dụng để sản xuất phân đạm

BaSO4.

(NH4)2SO4.

K2SO4.

MgSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muối được sử dụng để sản xuất phân đạm là (NH4)2SO4.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối nào sau đây được sử dụng để sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia súc

BaSO4.

(NH4)2SO4.

K2SO4.

MgSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Muối được sử dụng để sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia súc là MgSO4.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là

(X).

(Y).

cả hai chất.

chất khác X, Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

Cho các chất sau X 1-chloropropane và Y 2-chloropropane Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sản phẩn duy nhất thu được là 1-chloro-2,2-dimethylpropane.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C < 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có methane, ethane và 2,2-dimethylpentane khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane (A) có công thức phân tử C5H12. (A) tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là

pentane.

2-methylbutane.

2,2-dimethylpropane.

3-methylbutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phù hợp là (CH3)4-C: 2,2-dimethylpropane.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3 )3-C-CH2-CH3.

Các sản phẩm thu được là CH2Cl-C(CH3)2-CH2CH3; CH3-C(CH3)2-CHClCH3, CH3-C(CH3)2-CH2CH2Cl.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)

3,3-dimethylhecxane.

2,2-dimethylpropane.

isopentane.

2,2,3-trimethylpentane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học:

CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

Mmonobromine = 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5.

Do khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất nên alkane là: 2,2-dimethylpropane.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho alkane X (trong phân tử có % khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau. Tên của X là

3-methylpentane.

2,3-dimethylbutane.

butane.

2-methylpropane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của alkane là: CnH2n + 2.

Theo bài ra:

%C = 83,72% ⇒ 12n12n+2n+2=0,8372⇒ n = 6.

Do cho alkane X tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau nên X là 2,3-dimethylbutane:

Khi cho alkane X (trong phân tử có % khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2  (ảnh 1)
140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phảnứng thuận nghịch là phản ứng

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

xảy ra giữa hai chất khí.

xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phảnứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

2SO2 + O2 ⇌2SO3.

C2H5OH + 3O2 →to2CO2 + 3H2O.

2KClO3 →to2KCl + 3O2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn PTHH của phản ứng thuận nghịch dùng hai nửa mũi tên 1 chiều nhau blobid21-1782304491.dat

Ví dụ: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

Phản ứng thuận đã dừng.

Phản ứng nghịch đã dừng.

Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ

Nhiệt độ

Áp suất

Chất xúc tác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KC chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các chất.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là

KC=[A].[B][C].[D]

KC=[A]a.[B]b[C]c.[D]d

KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b

KC=[C].[D][A].[B]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) blobid30-1782304640.dat 2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là

blobid31-1782304640.dat.

blobid32-1782304640.dat.

blobid33-1782304640.dat.

blobid34-1782304640.dat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g) là KC=[HBr]2H2Br2

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC­) của phản ứng:

C(S) + 2H2 (g)⇌CH4(g)?

blobid38-1782304775.dat

blobid39-1782304775.dat

blobid40-1782304775.dat

blobid41-1782304775.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức hằng số cân bằng (KC­) của phản ứng C(S) + 2H2 (g)⇌CH4(g) là: KC = [CH4][H2]2.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:

CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)

KC=[CH3COOC2H5].[H2O][CH3COOH].[C2H5OH]

KC=[CH3COOC2H5][CH3COOH].[C2H5OH]

KC=[CH3COOH].[C2H5OH][CH3COOC2H5].[H2O]

KC=[CH3COOH].[C2H5OH][CH3COOC2H5]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) là KC=[CH3COOC2H5].[H2O][CH3COOH].[C2H5OH]

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là

blobid52-1782304922.dat

blobid53-1782304922.dat

blobid54-1782304922.dat

blobid55-1782304922.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là KC=1[CO2]

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây luôn luôn khônglàm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

2SO2 + O2 ⇌2SO3.

C2H5OH + 3O2 →to2CO2 + 3H2O.

2KClO3 →to2KCl + 3O2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn PTHH của phản ứng thuận nghịch dùng hai nửa mũi tên 1 chiều nhau blobid60-1782307413.dat

Ví dụ: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

Phản ứng thuận đã dừng.

Phản ứng nghịch đã dừng.

Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2( g)+3H2( g)⇌2NH3( g) ΔrH298°=−92 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

Thêm chất xúc tác.

Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

Tăng áp suất.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí và ngược lại. Nên để cân bằng trên chuyển dịch sang phải thì cần tăng áp suất.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g)⇌2SO3(g)

Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

Chuyển dịch theo chiều thuận.

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.

Không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hoá học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại. Vậy khi tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.