5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 12
155 câu hỏi
Carboxylic acid là
các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH chỉ liên kết với nguyên tử carbon.
các hợp chất vô cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
các hợp chất vô cơ trong phân tử có nhóm -COOH chỉ liên kết với nguyên tử carbon.
Đáp án đúng là: A
Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Nhóm carboxyl gồm có
nhóm hydroxy liên kết với nhóm carbonyl.
hai nhóm hydroxy liên kết với nhau.
hai nhóm carbonyl liên kết với nhau.
đáp án khác.
Đáp án đúng là: A
Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy liên kết với nhóm carbonyl.
Acid có trong nọc kiến là
Acetic acid.
Formic acid.
Butyric acid.
Oxalic acid.
Đáp án đúng là: B
Acid có trong nọc kiến là formic acid.
Acid có trong giấm ăn là
Acetic acid.
Formic acid.
Butyric acid.
Oxalic acid.
Đáp án đúng là: A
Acid có trong giấm ăn là acetic acid.
Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là
R-COOH.
R-OH.
R-CHO.
R-CO.
Đáp án đúng là: A
Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là R-COOH.
Liên kết O-H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol do
nhóm -C=O là nhóm đẩy electron.
nhóm -C=O là nhóm hút electron.
nhóm -OH là nhóm hút electron.
nhóm -OH là nhóm đẩy electron.
Đáp án đúng là: B
Liên kết O-H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol do nhóm -C=O là nhóm hút electron.
Các phân tử carboxylic acid có thể liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
Liên kết kim loại.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: B
Các phân tử carboxylic acid có thể liên kết với nhau qua liên kết hydrogen.
“Carboxylic acid có nhiệt độ sôi…..so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương”. Cụm từ trong dấu “…..” là
không đổi.
thấp hơn.
cao hơn.
đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
Độ tan của carboxylic acid giảm khi
giảm số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.
giảm số nguyên tử hydrogen trong gốc hydrocarbon.
tăng số nguyên tử oxygen trong gốc hydrocarbon.
tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.
Đáp án đúng là: D
Độ tan của carboxylic acid giảm khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.
Số đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2 là
2.
3.
4.
6.
Đáp án đúng là: A
Đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2 là:
CH3CH2CH2COOH
CH3CH(CH3)COOH
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Cu, CuO, HCl.
NaOH, Cu, NaCl.
Na, NaCl, CuO.
NaOH, Na, CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất NaOH, Na, CaCO3.
A sai vì có Cu, HCl không phản ứng.
B sai vì có Cu, NaCl không phản ứng.
C sai vì có NaCl không phản ứng.
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là
formic acid.
methyl formate.
acetic acid.
propyl alcohol.
Đáp án đúng là: C
Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là carboxyl acid, mà chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) nên X có công thức là CH3COOH, tên gọi của X là acetic acid.
Trung hòa 400 mL dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
100 mL.
200 mL.
300 mL.
400 mL.
Đáp án đúng là: B
nacid = 0,4.0,5 = 0,2 (mol)
nacid = nNaOH = 0,2 (mol)
Ứng dụng nào không phải của carboxylic acid?
Sản xuất chất tẩy rửa.
Điều chế hương liệu cho ngành mỹ phẩm.
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
Dùng trong công nghệ thực phẩm.
Đáp án đúng là: C
Ứng dụng không phải của carboxylic acid là sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là
Tính oxi hóa.
Tính khử.
Tính acid.
Cả A, B, C.
Đáp án đúng là: C
Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch saccharose.
Nước muối.
Dung dịch ethanol.
Nước tinh khiết.
Đáp án đúng là: B
Trong nước muối, phân tử NaCl phân li trong nước tạo các ion nên dung dịch này dẫn điện.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
Trong nước, HNO3 phân li: nên HNO3 là chất điện li.
Chất nào sau đây không phải chất điện li?
KOH.
H2S.
HNO3.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Vì các chất điện li là KOH, H2S, HNO3
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CO2.
NaOH.
H2O.
H2S.
Đáp án đúng là: B
Vì NaOH là một base mạnh, các phân tử đều phân li ra ion:
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: B
HF là một acid yếu:
Phương trình điện li viết đúng là
KOH → K+ + OH−.
Đáp án đúng là: C
Ethanol không điện li.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl-
HF H+ + F−
K2SO4 2K+ + SO42-
Đáp án đúng là: D
Saccharose là chất không điện li vì
phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CH-COOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡C-COOH.
Đáp án đúng là: B
Công thức thu gọn tương ứng với công thức phân tử C3H4O2 là CH2=CH-COOH.
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là: CH3CH2CH2COOH.
Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH2=C=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của X làCH2=CH-CH=CH2.
Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH2–OH. Công thức phân tử của A là
C2H5OH.
C2H6O.
C2H6OH.
C2H5O.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của A là C2H6O.
Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH3. Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là
5.
8.
6.
3.
Đáp án đúng là: B
Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là 8.
Cấu tạo hoá học là ..... giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
thứ tự liên kết.
phản ứng.
liên kết.
tỉ lệ số lượng.
Đáp án đúng là: A
Cấu tạo hoá học là thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
HOCH2CH2OH.
C2H6O2.
CH3O.
CnH3nOn.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba) giữa các nguyên tử trong phân tử.
Vậy công thức cấu tạo là HOCH2CH2OH
Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh; (b) mạch hở phân nhánh; (c) mạch vòng không phân nhánh và (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành 4 loại cấu tạo mạch phân tử: mạch hở không phân nhánh; mạch hở phân nhánh; mạch vòng không phân nhánh và mạch vòng phân nhánh.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CH-COOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡C-COOH.
Đáp án đúng là: B
Công thức thu gọn tương ứng với công thức phân tử C3H4O2 là CH2=CH-COOH.
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là: CH3CH2CH2COOH.
Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH2=C=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của X làCH2=CH-CH=CH2.
Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH2–OH. Công thức phân tử của A là
C2H5OH.
C2H6O.
C2H6OH.
C2H5O.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của A là C2H6O.
Cho công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất A là: CH3–CH3. Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là
5.
8.
6.
3.
Đáp án đúng là: B
Số liên kết đơn có trong phân tử hợp chất A là 8.
Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là
CH3–CH2–OH.
CH3–CH2–CH3.
CH3–CH2–CH2.
CH3– CH3–CH3.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là CH3–CH2–CH3.
Công thức phân tử của CH3CH2CH2COOH là
C4H8O.
C4H8O2.
C5H8O2.
C3H7COOH.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của CH3CH2CH2COOH là C4H8O2
Hợp chất A có công thức phân tử là C2H4O2. Biết rằng phân tử A chứa nhóm chức –COOH. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
CH3CH2COOH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH3CHOHCHO.
Đáp án đúng là: B
Phân tử A có 2 carbon và chứa nhóm chức –COOH nên A là CH3COOH.
Alkane là các hydrocarbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Đáp án đúng là: B
Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là
hexane, heptane, propane, methane, ethane.
methane, ethane, propane, hexane, heptane.
heptane, hexane, propane, ethane, methane.
methane, ethane, propane, heptane, hexane.
Đáp án đúng là: B
Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là methane, ethane, propane, hexane, heptane.
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm của hydrocarbon no là chỉ có liên kết đơn.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Ví dụ: C2H6, C4H10, C5H12….
Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là
methyl.
ethyl.
propyl.
isopropyl.
Đáp án đúng là: C
Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là propyl.
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Đáp án đúng là: A
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là2-methylpropane.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Ethane.
Methane.
Propane.
Đáp án đúng là: C
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong alkane là methane.
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
Đáp án đúng là: C
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Đáp án đúng là: B
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: B
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung làCnH2n (n ≥ 2).
Trong alkene, mạch chính là
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Đáp án đúng là: D
Trong alkene, mạch chính làmạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Đáp án đúng là: B
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên làbut-2-ene.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
liên kết đơn.
liên kết σ.
liên kết bội.
vòng benzene.
Đáp án đúng là: C
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội (liên kết đôi hoặc liên kết ba).
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
C3H6 là một alkene hoặc cycloalkane, không phải là alkane.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của một alkene?
C2H6
C3H8.
C4H6.
C5H10.
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử C5H10 thỏa mãn CnH2n (n ≥ 2) nên có thể là công thức của một alkene
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Đáp án đúng là: A
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
Ví dụ: CH3-CH2-C≡CH.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2(n≥1).
CnH2n(n≥2).
CnH2n-2(n≥2).
CnH2n-6(n≥6).
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung làCnH2n-2(n≥2).
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylpropyne.
meylbut-1-yne.
Đáp án đúng là: B
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi làbut-2-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là

3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Đáp án đúng là: C
Alkyne trên có tên gọi là4-methylhex-2-yne.
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là
(CH3)2CH-C≡CH.
CH3CH2CH2-C≡CH.
CH3-C≡C-CH2CH3.
CH3CH2- C≡C-CH3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là(CH3)2CH-C≡CH.
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là
(CH3)2CH-C≡CH.
CH3CH2CH2-C≡CH.
CH3-C≡C-CH2CH3.
CH3CH2- C≡C-CH3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là(CH3)2CH-C≡CH.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2- CH3?
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
Đáp án đúng là: B
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.
Liên kết đôi C=O có đặc điểm nào sau đây?
Không phân cực.
Phân cực về phía nguyên tử oxygen.
Phân cực về phía nguyên tử carbon.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
Liên kết đôi C=O phân cực về phía nguyên tử oxygen.
Aldehyde là hợp chất hữu cơ có
nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.
nhóm -CO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm -CO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.
Đáp án đúng là: A
Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Cho các công thức cấu tạo không phải của aldehyde là
H-CH=O.
O=CH−CH = O.
CH3−CO−CH3.
CH3−CH = O.
Đáp án đúng là: C
Vì aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm −CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Ví dụ: H−CH=O, O=CH−CH = O, CH3−CH=O…
C4H8O có bao nhiêu đồng phân là aldehyde mạch hở?
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: B
C4H8O có đồng phân là aldehyde mạch hở:
CH3CH2CH2CHO
CH3CH(CH3)CHO
Công thức tổng quát của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO.
CnH2n+2O.
CnH2n-2O.
CnH2n-4O.
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO.
Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
CH3CH2COCH3.
CH3CH2CHO.
CH3CH2CH2CHO.
(CH3)2CHCHO.
Đáp án đúng là: C
Phân tử butanal có mạch không phân nhánh gồm có 4 carbon và nhóm 1CHO.
Số đồng phân cấu tạo aldehyde có công thức phân tử C5H10O là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CHO, (CH3)2CHCH2CHO, (CH3)3CCHO, CH3CH2CH(CH3)CHO
Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là
3-ethylbutanal.
3-methylpentanal.
3-methylbutanal.
3-ethylpentanal.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO có tên là 3-methylpentanal (đánh số gọi tên từ carbon của nhóm CHO là carbon số 1).
Công thức phân tử cho ta biết
số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
cả A và C
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử cho ta biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) làCH3O.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của glucose làCH2O.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
C2H4O
C2H4O2
C3H6O2
C3H6O
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có thể là C2H4O2.
Công thức tổng quát cho ta biết
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: C
Công thức tổng quát cho ta biết thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH3
C3H10
CH4
C4H5.
Đáp án đúng là: A
X có công thức phân tử là CxHy
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của X là CH3.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ X, phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt bằng 52,17 % và 13,04 %, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là
C2H2O.
CH2O.
C2H6O.
CHO.
Đáp án đúng là: C
X có công thức phân tử là CxHyOz
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của X làC2H6O.
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là
C2H5O2.
C3H4O3.
C3H5O3.
C3H6O3.
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyOz
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C làC3H4O3.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2.
Đáp án đúng là: B
MX = 30.2 = 60 (g/mol)
Công thức phân tử của X có dạng (CH2O)n
Ta có: (12 + 1.2 + 16).n = 60 → n = 2
Vậy công thức phân tử của X là C2H4O2.
Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là
C3H6NO.
C3H7NO2.
C3H8NO.
C3H9NO.
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyNzOt
Cho các alkene sau:
1. CH2=CH-CH2-CH3 2. (CH3)2C=C(CH3)2
3. CH3-CH2-CH=CH-CH3 4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: B
Có 2 alkene đã nêu có đồng phân hình học là
CH3-CH2-CH=CH-CH3 và CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3:

Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CHCH=CHCH(CH3)2.
Đáp án đúng là: B
Chất không có đồng phân hình học là (CH3)2C=CH-CH3 vì carbon gắn với liên kết đôi liên kết với hai nhóm nguyên tử giống nhau (nhóm CH3-).
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học?
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
Pent-1-ene.
Pent-2-ene.
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-1-ene.
Đáp án đúng là: B
Alkene có đồng phân hình học là pent-2-ene
Cho các chất sau:
(1) CH2=CHCH2CH2CH=CH2; (2) CH2=CHCH=CHCH2CH3;
(3) CH3C(CH3)=CHCH2; (4) CH2=CHCH2CH=CH2;
(5) CH3CH2CH=CHCH2CH3; (6)CH3C(CH3)=CH2;
(7) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2; (8)CH3CH=CHCH3.
Số chất có đồng phân hình học là:
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Các chất có đồng phân hình học là: (2), (5), (7), (8)
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học:
(CH3)2CHCH=CHCH2CH(CH3)2.
CH3CH2CH2CH=C(CH3)2
CH3CH2CH=CHCH2CH3
Cả A, B.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử C liên kết với 2 nhóm giống nhau là CH3 nên không có đồng phân hình học
Phân tử but – 2 – ene có 2 đồng phân hình học X và Y

Phát biểu nào sau đây là đúng
X là đồng phân trans, Y là đồng phân cis.
X là đồng phân cis, Y là đồng phân trans.
X và Y đều là đồng phân cis.
X và Y đều là đồng phân trans.
Đáp án đúng là: A
X là đồng phân trans, Y là đồng phân cis.
Đồng phân là
những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: D
Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
C2H5OH và CH3-O-C2H5.
CH3-O-CH3 và CH3CHO.
CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
Cặp chất là đồng phân của nhau: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 vì có cùng công thức phân tử là C3H8O.
Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là
Đồng đẳng.
Đồng phân cấu tạo.
Đồng vị.
Cùng một chất.
Đáp án đúng là: B
Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là đồng phân cấu tạo.
Hai chất có công thức:

Nhận xét nào sau đây đúng?
Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.
Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau.
Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.
Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai chất chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.
Cho ba công thức cấu tạo sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?
X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Đáp án đúng là: D
X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Cho các cặp chất:
(1) CH3CH2OH và CH3OCH3
(2) CH3CH2Br và BrCH2CH3
(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO
(4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2
Có bao nhiêu cặp là đồng phân?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Cặp đồng phân là (1), (3), (4). Cặp chất số (2) là cùng một chất, không phải đồng phân
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức?
CH3COCH3 và CH3CH2CH2OH.
CH3COOH và HCOOCH3.
CH2 = CH – CH3 và CH2 = C(CH3)CH3.
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
Đáp án đúng là: B
Cặp chất là đồng phân loại nhóm chức:
CH3COOH và HCOOCH3. Hai chất này có cùng công thức phân tử C2H4O2.
CH3COOH chứa nhóm chức acid. HCOOCH3 chứa nhóm chức ester.
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?
CH3OCH2CH3 và CH3CH2CH2OH.
CH3COCH3 và CH3CH2CH = O.
CH ≡ CCH2CH3 và CH3CH2 = CH – CH = CH2CH3.
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3
Đáp án đúng là: D
Cặp chất là đồng phân vị trí nhóm chức:
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
Hai chất này cùng chứa nhóm chức alcohol.
CH3CH2CH2OH là alcohol bậc 1; CH3CH(OH)CH3 là alcohol bậc 2.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Tính chất vật lí của sulfur: Ở điều kiện thường, sulfur có màu vàng, ở thể rắn, không tan trong nước, ít tan trong alcohol,…
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34S.
32S.
36S.
33S.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là 32S (≈ 95%).
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là
2.
4.
6.
8.
Đáp án đúng là: D
Phân tử sulfur trong trạng thái rắn tồn tại ở dạng vòng gồm có 8 nguyên tử sulfur.

Những phát biểu nào dưới đây là phù hợp với tính không phân cực của sulfur?
(a) Hầu như không tan trong nước.
(b) Tan nhiều trong dung môi ethanol.
(c) Tan tốt trong dung môi không phân cực như carbon disulfide (CS2).
(d) Có tính sát khuẩn
(a), (b), (c).
(a), (b).
(b), (c), (d).
(c), (d).
Đáp án đúng là: A
Tính phân cực của lưu huỳnh có ảnh hưởng đến độ tan trong các dung môi.
Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là
lưu huỳnh đỏ và lưu huỳnh trắng.
lưu huỳnh lục giác và lưu huỳnh ngũ diện.
lưu huỳnh 8 nguyên tử và lưu huỳnh 2 nguyên tử.
lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà
Đáp án đúng là: D
Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà
Dòng nào dưới đây nói đúng về 2 dạng thù hình của lưu huỳnh
lưu huỳnh đơn tà có tính khử mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.
lưu huỳnh đơn tà có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.
lưu huỳnh đơn tà hoạt động hóa học mạnh hơn lưu huỳnh tà phương.
lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học giống lưu huỳnh tà phương.
Đáp án đúng là: D
Lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học giống lưu huỳnh tà phương.
Đâu là dạng thù hình của lưu huỳnh bền ở nhiệt độ thường?
lưu huỳnh đỏ.
lưu huỳnh tà phương.
lưu huỳnh đơn tà.
lưu huỳnh trắng
Đáp án đúng là: B
Dạng thù hình của lưu huỳnh bền ở nhiệt độ thường là lưu huỳnh tà phương
Hợp chất carbonyl là
các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonate.
các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl.
các hợp chất vô cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonate.
các hợp chất vô cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (>C=O).
Ketone là hợp chất hữu cơ có
nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.
nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.
nhóm -CO chỉ liên kết với một gốc hydrocarbon.
Đáp án đúng là: C
Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.
Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành hợp chất nào sau đây?
Alcohol tương ứng.
Ketone tương ứng
Carboxylic acid tương ứng.
Dẫn xuất halogen tương ứng.
Đáp án đúng là: A
Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành alcohol tương ứng.
Aldehyde bị khử khi tác dụng với
H2/Ni, to.
AgNO3/NH3.
Br2.
Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: A
Aldehyde bị khử khi tác dụng với H2/Ni, to.
Ví dụ: HCHO + H2 CH3OH
Aldehyde bị oxi hóa bởi tác nhân nào sau đây?
Nước bromine.
Dẫn xuất halogen.
Dung dịch acid.
Alcohol.
Đáp án đúng là: A
Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine.
Ví dụ: HCHO + Br2 + H2O → HCOOH + 2HBr
Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với
Br2/H2O.
Copper (II) hydroxide.
[Ag(NH3)2]OH.
Alcohol.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với [Ag(NH3)2]OH.
Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?
Dùng để sản xuất nhựa phenol-formaldehyde.
Dùng để sản xuất nhựa urea-formaldehyde.
Dùng để tẩy uế, ngâm mẫu động vật.
Dùng để sản xuất acetic acid.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng không phải của aldehyde formic là sản xuất acetic acid.
Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Thuốc thử Fehling.
Thuốc thử Tollens.
Thuốc thử Schiff.
Không phân biệt được.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử Tollens vì aldehyde bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc, còn ketone thì không.
Quá trình không tạo ra acetaldehyde là
CH3COOCH=CH2+ NaOH.
CH2=CH2+ H2O (to, HgSO4).
CH2=CH2+ O2(to, xt).
C2H5OH + CuO (to).
Đáp án đúng là: B
Vì CH2=CH2+ H2O CH3CH2OH
CH3CHO khi phản ứng với dd AgNO3/NH3 thu được muối B là
(NH4)2CO3.
CH3COONH4.
CH3COOAg.
NH4NO3.
Đáp án đúng là: B
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Hay CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag + H2O
Chất dùng để phân biệt ethyl alcohol và acetaldehyde là
Na
Ag2O/NH3
quỳ tím
cả A và B
Đáp án đúng là: D
Chất dùng để phân biệt ethyl alcohol và acetaldehyde là Na và Ag2O/NH3 vì
- Nếu dùng Na nhận biết được ethyl alcohol phản ứng, tạo khí, acetaldehyde không phản ứng.
- Nếu dùng Ag2O/NH3 nhận biết được acetaldehyde phản ứng, tạo kết tủa, ethyl alcohol không phản ứng.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2
NO.
Đáp án đúng là: A
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó làNH3.
Ví dụ: NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion.
Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid.
Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Đáp án đúng là: C
C sai vì
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muối ammonium dễ tan trong nước.
Muối ammonium là chất điện li mạnh.
Muối ammonium kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối ammonium có tính chất base.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch muối ammonium có tính chất acid.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Đáp án đúng là: A
A đúng vì
B, C, D sai vì
Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau:
HCl, HNO3.
BaCl2, AgNO3.
CaCl2, HNO3.
HCl, AgNO3.
Đáp án đúng là: B
(NH4)2SO4 + BaCl2 → 2NH4Cl + BaSO4↓
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4 là
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2.
dung dịch NaOH.
dung dịch Ba(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4:
- Dung dịch NH4Cl có khí mùi khai thoát ra:
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
- Dung dịch K2SO4 có kết tủa trắng tạo thành:
K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4↓
- Dung dịch (NH4)2SO4 vừa có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng tạo thành
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
- Dung dịch KOH không phản ứng.
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
NaCl.
CaCO3.
KClO3,
(NH4)2CO3.
Đáp án đúng là: D
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl.
KNO3.
KOH.
K2SO4.
Đáp án đúng là: C
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch KOH.
Hiện tượng: Thêm KOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch NaCl không thấy hiện tượng gì.
NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O
Khí mùi khai là NH3.
Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung địch nào sau đây?
MgCl2.
FeCl2.
HCl.
BaCl2.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng: Ống đựng Na2SO4 xuất hiện kết tủa trắng BaSO4.
PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
(b) sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid vào nước, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(d) sai vì sulfuric acid loãng có tính acid mạnh, khi tác dụng với kim loại sinh ra khí hydrogen.
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
BaSO4.
Na2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Đáp án đúng là: A
BaSO4 là muối sunfate không tan trong nước, acid và các dung môi hữu cơ; được ứng dụng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang.
Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm 28% về khối lượng, còn lại là oxygen và lưu huỳnh. Kim loại M là
Fe.
Cu.
Mg.
Ca.
Đáp án đúng là: A
Gọi muối sulfate có công thức Mn(SO4)m, ta có:
. Chọn được n = 2, m = 3, M = 56 ⟹ M là Fe.
Hoà tan hết m gam oxide của kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 3m gam muối sulfate. Công thức của oxide kim loại là
ZnO.
CuO.
CaO.
MgO.
Đáp án đúng là: D
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
Mol: a a a
Theo định luật bảo toàn khối lượng có: 80.a = 2m (g)
⟹ M = 24. M là Mg
Cho những phát biểu sau
(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước.
(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…
(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.
(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là (a), (c), (d).
Phát biểu (b) sai vì magnesium sulfate chủ yếu được sử dụng để làm phân bón, làm thuốc để giảm các cơn đau cơ, hiện tượng co cơ …
Muối nào sau đây được sử dụng để sản xuất phân đạm
BaSO4.
(NH4)2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Đáp án đúng là: B
Muối được sử dụng để sản xuất phân đạm là (NH4)2SO4.
Muối nào sau đây được sử dụng để sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia súc
BaSO4.
(NH4)2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Đáp án đúng là: D
Muối được sử dụng để sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia súc là MgSO4.
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là
(X).
(Y).
cả hai chất.
chất khác X, Y.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Sản phẩn duy nhất thu được là 1-chloro-2,2-dimethylpropane.
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C < 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Có methane, ethane và 2,2-dimethylpentane khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro.
Alkane (A) có công thức phân tử C5H12. (A) tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
pentane.
2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane.
3-methylbutane.
Đáp án đúng là: C
Công thức phù hợp là (CH3)4-C: 2,2-dimethylpropane.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
3.
2.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3 )3-C-CH2-CH3.
Các sản phẩm thu được là CH2Cl-C(CH3)2-CH2CH3; CH3-C(CH3)2-CHClCH3, CH3-C(CH3)2-CH2CH2Cl.
Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
3,3-dimethylhecxane.
2,2-dimethylpropane.
isopentane.
2,2,3-trimethylpentane.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học:
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mmonobromine = 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5.
Do khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất nên alkane là: 2,2-dimethylpropane.
Khi cho alkane X (trong phân tử có % khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau. Tên của X là
3-methylpentane.
2,3-dimethylbutane.
butane.
2-methylpropane.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của alkane là: CnH2n + 2.
Theo bài ra:
%C = 83,72% ⇒ ⇒ n = 6.
Do cho alkane X tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau nên X là 2,3-dimethylbutane:

Phảnứng thuận nghịch là phản ứng
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Đáp án đúng là: C
Phảnứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
2SO2 + O2 2SO3.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O.
2KClO3 2KCl + 3O2
Đáp án đúng là: B
Biểu diễn PTHH của phản ứng thuận nghịch dùng hai nửa mũi tên 1 chiều nhau
Ví dụ: 2SO2 + O2 2SO3.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Đáp án đúng là: D
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Đáp án đúng là: B
KC chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các chất.
Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB cC + dD là
Đáp án đúng là: C
Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB cC + dD là
Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) 2HBr(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:H2(g) + Br2(g) 2HBr(g) là
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:
C(S) + 2H2 (g)CH4(g)?
Đáp án đúng là: D
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng C(S) + 2H2 (g)CH4(g) là:
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Đáp án đúng là: A
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l) là
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là
Đáp án đúng là: D
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là
Yếu tố nào sau đây luôn luôn khônglàm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là: D
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
2SO2 + O2 2SO3.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O.
2KClO3 2KCl + 3O2
Đáp án đúng là: B
Biểu diễn PTHH của phản ứng thuận nghịch dùng hai nửa mũi tên 1 chiều nhau
Ví dụ: 2SO2 + O2 2SO3.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Đáp án đúng là: D
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Đáp án đúng là: C
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Cho phản ứng hoá học sau:
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí và ngược lại. Nên để cân bằng trên chuyển dịch sang phải thì cần tăng áp suất.
Xét cân bằng sau:
Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Đáp án đúng là: B
Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hoá học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại. Vậy khi tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.








