5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 11
258 câu hỏi
Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch carbonic acid thì quỳ tím
không đổi màu.
chuyển vàng.
chuyển xanh.
chuyển đỏ.
Đáp án đúng là: D
Acid làm quỳ tím chuyển đỏ.
Chất nào sau đây là acid?
CaO.
H2SO4.
NaOH.
KHCO3.
Đáp án đúng là: B
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
H2SO4 là sulfuric acid.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Ca(OH)2.
HCl.
NaOH.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: B
HCl là acid nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch Hydrochloric acid tác dụng với Iron tạo thành:
Iron (II) chloride và khí hydrogen.
Iron (III) chloride và khí hydrogen.
Iron (II) sunfide và khí hydrogen.
Iron (II) chloride và nước.
Đáp án đúng là: A
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Dãy các chất thuộc loại acid là
HCl, H2SO4, Na2S.
Na2SO4, H2SO4, HNO3.
H2SO4, HNO3, Na2S.
HCl, H2SO4, HNO3.
Đáp án đúng là: D
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch acid HCl, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đktc. Kim loại A là
Fe.
Mg.
Cu.
Zn.
Đáp án đúng là: A
Số mol khí H2 là:
PTHH: A + HCl ACl2 + H2
0,3 mol 0,3 mol
Theo PTPỨ ta có: nA = 0,3 mol
⇒
Kim loại A là Fe.
Loại bỏ chất cặn trong ấm đun nước bằng cách dùng
Muối.
giấm ăn hoặc chanh.
Sulfuric acid.
permanganate.
Đáp án đúng là: B
Chanh và giấm đều là những chất có chứa acid nên có tác dụng làm sạch vết bẩn rất hiệu quả. Hơn nữa đây là hai nguyên liệu thường có sẵn tại nhà nên bạn có thể tận dụng, vừa đơn giản vừa tiết kiệm chi phí.
Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Fe(OH)2
KOH
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Đáp án đúng là: B
KOH là base tan trong nước.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Công thức của sodium hydroxide là NaOH.
Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
phenolphthalein.
quỳ tím.
dung dịch H2SO4.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: C
Ba(OH)2 phản ứng với H2SO4 tạo thành BaSO4 kết tủa trắng.
PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Base làm dung dịch phenolphthalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu đúng là: “Kiềm là dung dịch base tan trong nước”.
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
Tác dụng với dung dịch acid
Còn có tên gọi khác là kiềm
Làm dung dịch phenolphthalein hóa hồng.
Đáp án đúng là: B
Base tan và base không tan đều tác dụng với dung dịch acid.
Dãy các base làm phenolphthalein hoá xanh là?
NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH là các dung dịch base.
Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Zn(OH)2
Mg(OH)2
Đáp án đúng là: B
Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong phân tử được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là
MgO
MgOH
Mg(OH)2
MgCl2
Đáp án đúng là: C
Công thức của Magnesium hydroxide là Mg(OH))2.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng.
Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.
Thịt bị cháy khi nướng.
Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Đáp án đúng là: A
Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng là quá trình chuyển trạng thái của nước từ thể lỏng sang thể hơi nên không có chất mới được tạo thành. Vậy đây là quá trình biến đổi vật lí.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Khí hydrogen cháy.
Gỗ bị cháy.
Sắt nóng chảy.
Sắt (iron) bị gỉ.
Đáp án đúng là: C
Sắt nóng chảy quá trình chuyển trạng thái của sắt từ thể rắn sang thể lỏng nên không có chất mới được tạo thành. Vậy đây là quá trình biến đổi vật lí.
Xé vụn mẩu giấy là hiện tượng của
sự biến đổi hóa học.
sự biến đổi vật lí.
không phải cả hai hiện tượng trên.
sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học.
Đáp án đúng là: B
Xé vụn mẩu giấy không có sự hình thành chất mới nên là hiện tượng của sự biến đổi vật lí.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Nước hóa rắn ở 0oC.
Cơm để lâu bị ôi thiu.
Đường cháy thành than.
Sữa chua lên men.
Đáp án đúng là: A
Nước hóa rắn ở OoC là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của H2O nên là quá trình vật lí.
Cho các quá trình sau:
(1) Sắt (iron) được cắt nhỏ và tán thành đinh.
(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.
(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
Số quá trình xảy ra biến đổi vật lí là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các quá trình xảy ra biến đổi vật lí là:
(1) Sắt (iron) được cắt nhỏ và tán thành đinh.
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
Cho một số nhận định sau:
(a) Biến đổi vật lí là sự biến đổi chất có sinh ra chất mới.
(b) Trong phản ứng hóa học, tính chất của các chất vẫn giữ nguyên.
(c) Phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi có chất xúc tác hoặc đun nóng.
(d) Sự quang hợp của cây xanh là biến đổi vật lí.
Số nhận định đúng là:
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là: D
Nhận định đúng là:
(d) Sự quang hợp của cây xanh là biến đổi vật lí.
Cho quá trình sau:
Đường Nước đường
Đường kính
Đường nóng chảy
Giai đoạn nào không phải biến đổi vật lí?
II.
III.
I.
IV.
Đáp án đúng là: D
Đường bị đốt cháy tạo ra chất mới là than, ở đây có sự biến đổi hóa học
PTHH:
Trong số những quá trình dưới đây:

(a) Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong khí oxygen tạo ra chất khí mùi hắc (sulfur dioxide).
(b) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
(c) Trong lò nung đá vôi, calcium carbonate chuyển dần thành vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide thoát ra ngoài.
(d) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

(e) Dây sắt (iron) được cắt thành từng đoạn nhỏ và tán đinh.
(f) Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.
(g) Để rượu nhạt lâu ngày ngoài không khí, rượu nhạt bị lên men thành giấm (acetic acid) chua.
(h) Vào mùa đông, ở một số nơi trên trái đất có hiện tượng tuyết rơi.
Hãy cho biết quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
(a), (b), (e), (f), (g).
(b), (d), (e), (h).
(a), (b), (c), (f), (h).
(a), (d), (f), (g).
Đáp án đúng là: B
(a) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là sulfur dioxide.
(b) Biến đổi vật lí vì thủy tinh thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
(c) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là calcium oxide và khí carbon dioxide.
(d) Biến đổi vật lí vì cồn thay đổi trạng thái từ lỏng sang khí.
(e) Biến đổi vật lí vì sắt (iron) thay đổi về hình dạng.
(f) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là lớp gỉ màu đỏ nâu.
(g) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là giấm (acetic acid).
(h) Biến đổi vật lí vì nước thay đổi trạng thái từ lỏng sang rắn.
Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?

Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Lọ đựng hóa chất.
Ống đong.
Đáp án đúng là: B
Dụng cụ này là ống hút nhỏ giọt.
Ống hút nhỏ giọt được dùng để làm gì?
Dùng để khuấy hóa chất
Dùng để trộn hóa chất
Dùng để lấy hóa chất lỏng
Dùng để lấy hóa chất rắn
Đáp án đúng là C
Ống hút nhỏ giọt dùng để lấy hóa chất lỏng
Có mấy loại ống hút nhỏ giọt được dùng trong phòng thí nghiệm
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Đáp án đúng là B
Có 2 loại ống hút nhỏ giọt được dùng trong phòng thí nghiệm là ống hút nhựa và ống hút thủy tinh
Đầu bóp của ống hút nhỏ giọt có tác dụng gì?
Để tạo lực hút hoặc đẩy giúp ta lấy hóa chất.
Để ngăn hóa chất không trào ra ngoài.
Là nơi chứa hóa chất bị bơm vào.
Không có tác dụng gì.
Đáp án đúng là A
Đầu bóp của ống hút nhỏ giọt có tác dụng để tạo lực hút hoặc đẩy giúp ta lấy hóa chất.
Thao tác lấy hóa chất nào sau đây không đúng?
Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.
Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
Đáp án đúng là: A
Không dùng thìa kim loại để lấy hoá chất dạng lỏng mà phải sử dụng ống hút nhỏ giọt.
Tại sao phải bóp đầu bóp của ống hút trước khi đưa vào lọ để lấy hóa chất?
Để tạo lực hút và đẩy khi lấy hóa chất.
Để giúp ta có thể định lượng hóa chất cần lấy.
Để đẩy hết không khí trong ống ra ngoài.
Để giúp hóa chất không bị rơi ra ngoài khi thực hiện thao tác.
Đáp án đúng là:C
Khi lấy chất lỏng, bóp đầu cao su của ống trước khi cho vào dung dịch để đẩy hết không khí bên trong ống ra.
Dụng cụ nào sau đây thường được sử dụng để đựng hóa chất trong quá trình thí nghiệm?
Pipet.
Lọ thủy tinh.
Ống nghiệm.
Đèn cồn.
Đáp án đúng là: C
Ống nghiệm được sử dụng để đựng hóa chất làm thí nghiệm.
Dụng cụ nào sau đây dùng trong quá trình làm thí nghiệm?
Găng tay cao su, ống nghiệm, lọ nhựa.
Ống nghiệm, bát sứ, pipet, kẹp ống nghiệm.
Lọ nhựa, bát sứ, ống nghiệm, đũa khuấy.
Kẹp ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác.
Đáp án đúng là:B
Lọ nhựa, lọ thủy tinh chỉ dùng để đựng hóa chất, không được sử dụng trong quá trình làm thí nghiệm
Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp gỗ ở vị trí là
gần miệng ống nghiệm.
ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Đáp án đúng là: C
Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp gỗ ở vị trí là ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Chọn đáp án sai. Khi đun nóng hóa chất cần phải lưu ý:
Hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hóa chất.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).
Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 45°.
Đáp án đúng là: D
Vì: Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).
Nhận xét đúng là?
Có thể sử dụng bát sứ để làm thí nghiệm thay cho ống nghiệm.
Khi đun nóng ống nghiệm cần đặt thẳng đứng ống nghiệm để hóa chất không bị rơi ra ngoài.
Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào của ống nghiệm cũng được.
Khi cho hóa chất rắn vào ống nghiệm, cần dùng kẹp gắp hóa chất và cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm.
Đáp án đúng là: D
Khi cho hóa chất rắn vào ống nghiệm, cần dùng kẹp gắp hóa chất và cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm. Nếu không, hóa chất rắn rơi xuống có thể làm vỡ ống nghiệm hoặc làm hóa chất khác bắn lên thành ống nghiệm.
Chọn câu sai?
Ống nghiệm có khả năng chịu nhiệt cao và không phản ứng với các hóa chất, đảm bảo an toàn và chính xác trong các thí nghiệm.
Khi đun nóng hóa chất, cần tập trung đun vào đáy ống nghiệm nơi có hóa chất.
Có nhiều loại ống nghiệm, mỗi loại có công dụng và mục đích sử dụng khác nhau.
Sau khi sử dụng xong cần vệ sinh sạch sẽ và úp ống nghiệm vào giá.
Đáp án đúng là:B
Khi đun nóng hoá chất cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất để tránh thủy tinh giãn nở không đều làm vỡ ống nghiệm.
Chất xúc tác là chất ___________
làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
Các phản ứng khác nhau thì
tốc độ phản ứng khác nhau.
tốc độ phản ứng vẫn giống nhau.
tốc độ phản ứng khác nhau không đáng kể.
tốc độ phản ứng chỉ khác nhau khi có chất khí tham gia
Đáp án đúng là: A
Các phản ứng khác nhau thìtốc độ phản ứng khác nhau.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Độ tan.
Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch.
Tỉ khối của chất khí.
Đáp án đúng là: A
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng.
Các chất bảo quản là loại_______được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa sự thối rữa hay hư hỏng. Đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống là
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất tan trong dung dịch.
chất không tan trong dung dịch.
Đáp án đúng là: A
Các chất bảo quản là loại chất ức chế được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa sự thối rữa hay hư hỏng.
Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau.

Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?
Thí nghiệm 2.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 1.
3 thí nghiệm như nhau.
Đáp án đúng là: C
TN2: sử dụng yếu tố nhiệt độ, TN3: sử dụng xúc tác MnO2.
Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?
n - 3
n – 2
n – 4
n - 1
Đáp án đúng là: D
Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của n - 1 chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng
nhỏ hơn hoặc bằng
Đáp án đúng là: C
Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như sau:
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.”
Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Đáp án đúng là: D
Acetic acid và Sodium hydrogencarbonate là chất phản ứng
Sodium acetate, Carbon dioxide (khí) và Nước là sản phẩm nên theo Định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B ⇒C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA + mC = mB + mD
mA + mD = mB + mC
mA + mB = mC + mD
mA + mB = mC - mD
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng trên, A, B là chất phản ứng, C, D là sản phẩm.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA + mB = mC + mD
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí Carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon dioxide sinh ra.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Đáp án đúng là: C
Sơ đồ phản ứng: Đá vôi Vôi sống + Carbon dioxide
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Khối lượng đá vôi = khối lượng vôi sống + khối lượng khí Carbon dioxide
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxyen → Lưu huỳnh dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:
40 gam
44 gam
48 gam
52 gam
Đáp án đúng là: C
Lưu huỳnh + khí oxyen → Lưu huỳnh dioxide
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Cho một thanh nhôm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7 gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là:
26 gam
27,3 gam
26,1 gam
25,5 gam
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Cho 13,2 gam hỗn hợp Magnesium, Iron (Sắt), Zinc (Kẽm) cháy trong khí Oxygen, thu được 18 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng Oxygen tham gia phản ứng là
3,2 gam
4,8 gam
9,6 gam.
12,8 gam
Đáp án đúng là: B
Magnesium, Iron, Zinc + khí Oxyen → Hỗn hợp rắn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mhh = mmagnesium,Ỉon,Zic + moxygen
moxygen = mhh - mmagnesium,Ỉon,Zic = 18 – 13,2 = 4,8 (g)
Dung dịch là hỗn hợp
của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
đồng nhất của dung môi và chất tan.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch:
bão hòa.
chưa bão hòa.
huyền phù.
nhũ tương.
Đáp án đúng là: B
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch chưa bão hòa.
Độ tan là gì?
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Đáp án đúng là: A
Độ tan là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Công thức tính độ tan là
\[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}O}}}}.100\]
\[S = \frac{{{m_{{\rm{dd}}}}}}{{{m_{ct}}}}.100\]
\[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\]
\[S = \frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{ct}}}}.100\]
Đáp án đúng là: A
Công thức tính độ tan là
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Bão hòa.
Huyền phù.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam
Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:
< C%NaCl bh
Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.
Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.
Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9%, khối lượng riêng gần bằng 1g/ml. Để pha chế 1 lít nước muối sinh lý thì cần dùng bao nhiêu gam NaCl và bao nhiêu ml nước cất (Dnước cất = 1g/ml)?
9 gam NaCl, 1000ml nước cất.
9 gam NaCl, 991 ml nước cất.
0,9 gam NaCl, 1000ml nước cất.
0,9 gam NaCl, 991 ml nước cất.
Đáp án đúng là: B
Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl
1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl
Þ mnước cất = 1000 – 9 = 991 g
1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
2,24 lít
24,79 lít
22,4 lít
24,79 ml
Đáp án đúng là: D
1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 24,79 ml.
Khối lượng mol của một chất là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện chuẩn có nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
Số Avogadro có giá trị là?
6.1023
6.10-22
6.10-23
6.1022
Đáp án đúng là: A
Số Avogadro có giá trị là 6.1023.
Đơn vị của khối lượng mol là
gam/mol
gam
lít
mol
Đáp án đúng là: A
Đơn vị của khối lượng mol là gam/mol.
Thể tích mol là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp án đúng là: C
Thể tích mol là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Muối không tan trong nước là
BaSO4
CaSO4
Ca(NO3)2
CuSO4
Đáp án đúng là: A
Muối không tan trong nước là BaSO4.
Muối ăn có công thức hoá học là
Na2SO4.
Na2CO3.
NaCl.
Na2S
Đáp án đúng là: C
Công thức của muối ăn là NaCl.
Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là
Có kết tủa trắng xanh.
Có khí thoát ra.
Có kết tủa đỏ nâu.
Kết tủa màu trắng.
Đáp án đúng là: C
PTHH: 3KOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3KCl
Phản ứng xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3.
Hợp chất NaHSO4 có tên gọi là
sodium sulfate.
sodium sulfite.
sodium hydrogensulfate.
sodium sunfuric
Đáp án đúng là: C
Hợp chất NaHSO4 có tên gọi là sodium hydrogensulfate.
Cho phương trình phản ứng:
Vậy Y là
CO
H2
Cl2
CO2
Đáp án đúng là: D
PTHH:
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là:
(1) Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
Quá trình tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi kéo dài hàng triệu năm. Quá trình này được giải thích bằng phương trình hóa học nào sau đây ?
\[Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\; \to {\rm{ }}CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]
\[Mg{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\; \to {\rm{ }}MgC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]
\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\]
\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}CaC{l_2} + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]
Đáp án đúng là: C
Nước mưa khí quyển có chứa CO2 sẽ hòa tan rất mạnh các khoáng vật thuộc nhóm carbonate chuyển thành calcium hydrogencarbonate (Ca(HCO3)2)
\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\]
Ca(HCO3)2 chảy xuống theo các kẽ nứt bị phân hủy tạo thành CaCO3 → Thạch nhũ\[Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2} \to CaC{O_3} \downarrow + C{O_2} + {H_2}O\]
Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?
7,84 lít
6,72 lít
8,68 lít
5,90 lít
Đáp án đúng là: C
PTHH:
Ta có:
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là
\[{C_M} = \frac{m}{V}.\]
\[{C_M} = \frac{n}{V}.100\% .\]
\[{C_M} = \frac{V}{m}.\]
\[{C_M} = \frac{n}{V}.\]
Đáp án đúng là: D
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?
150 ml.
160 ml.
170 ml.
180 ml

Hòa tan hoàn toàn 8 gam sodium hydroxide(NaOH) trong nước thu được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.
0,1M
0,3M
0,2M
0,4M
Đáp án đúng là: A
Số mol của NaOH có trong dung dịch là:
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là CM=
Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M. Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau trộn?
2M
3M
4M
5M
Đáp án đúng là B
Số mol KCl có trong dung dịch sau khi trộn là: n = 2×4 + 5×2 = 18 mol
Thể tích của dung dịch sau khi trộn là: V = 4 + 2 = 6 lít
Nồng độ mol của dung dịch KCl sau khi trộn là:
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan m gam Na2CO3 0,5M. Hãy tính giá trị của m.
10,6 gam
1,06 gam
106 gam
1060 gam
Đáp án đúng là: A
V = 200ml = 0,2 L
Số mol của Na2CO3 có trong 200 mL dung dịch là
Giá trị của m là: .
Tính nồng độ mol của 500 ml dung dịch chứa 19 gam MgCl2.
2M
1M
3M
4M
Đáp án đúng là: B
Số mol của MgCl2 là:
Nồng độ mol của dung dịch MgCl2 là: .
Oxide acid là
Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Đáp án đúng là: B
Oxide acid lànhững oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Oxide nào sau đây là oxide acid?
SO2.
Na2O.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: A
Oxide acidlà hợp chất của oxygen với nguyên tố phi kim.
Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí của oxide nào ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của oxide đó trong nước
SO2.
CO2.
Cr2O3.
CaO.
Đáp án đúng là: C
Khí được nén trong nước ngọt có gas là CO2.
Một oxide được sử dụng phần lớn để sản xuất H2SO4. Ngoài ra, oxide đó còn được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, làm chất diệt nấm mốc. Oxide đó là
SO2.
BaO.
Al2O3.
MgO.
Đáp án đúng là: A
Oxide dùng để sản xuất H2SO4 và dùng để làm chất tẩy trắng là SO2.
Dãy chất gồm các oxide acid là
CO2, SO2, NO, P2O5.
CO2, SO2, Na2O, NO2.
SO2, P2O5, CO2, SO3.
H2O, CO, NO, Al2O3.
Đáp án đúng là: C
Oxide acid là hợp chất của nguyên tố phi kim và nguyên tố oxygen.
Một oxide của sulfur có thành phần phần trăm của O bằng 50%. Biết oxide này có khối lượng mol phân tử là 64 gam/mol. Công thức hóa học của oxide là
SO2.
SO.
SO3.
SO4.
Đáp án đúng là: A
Công thức hóa học của oxide có dạng SxOy
Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước, cacbonđioxit có thể thoát ra làm trứng hỏng nhanh chóng. Để bảo quản trứng người ta thường nhúng vào dung dịch Ca(OH)2. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình này?

CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học nào xảy ra là Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Phản ứng tạo thành chất rắn CaCO3 bịt kín các lỗ hổng trên vỏ trứng ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập.
Oxide là
Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.
Đáp án đúng là: C
Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Ví dụ Na2O, SO2…
Oxide base là
Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Đáp án đúng là: A
Oxide base lànhững oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O.
Dãy chất gồm các oxide base là
CuO, NO, MgO, CaO.
CuO, CaO, MgO, Na2O.
CaO, CO2, K2O, Na2O.
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.
Đáp án đúng là: B
Oxide base là hợp chất của nguyên tố kim loại và nguyên tố oxygen.
Hòa tan 23,5 gam potassium oxide (K2O) vào 250 ml HCl thu được KCl và H2O. Nồng độ mol của HCl là
1M.
2M.
0,5M.
1,5M.

Trong công thức oxide của kim loại R ứng với hoá trị cao nhất, tỉ lệ về khối lượng giữa kim loại và oxi là 9 : 8. Công thức oxide kim loại đó là:
ZnO
Al2O3
BaO
Fe2O3
Hướng dẫn giải
Công thức hoá học của oxide có dạng R2On (n là hoá trị của kim loại R)
Xét tỉ lệ khối lượng :
m R : m O = (2R) : (16n) = 9 : 8
→ R = 9n
Ta có bảng sau :
n | 1 | 2 | 3 |
R | 9 (loại) | 18 (loại) | 27 (Al) |
→ Vậy công thức của oxide kim loại là Al2O3.
Hoà tan hoàn toàn 12 gam oxide kim loại R (R có hoá trị II) bằng một lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 2M. Xác định công thức hoá học của oxide kim loại?
CuO.
FeO.
CaO.
MgO.
Số mol HCl phản ứng : n HCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Phương trình hoá học :
RO + 2HCl → RCl2 + H2O
0,3 ← 0,6 mol
Khối lượng phân tử RO :
M = m : n = 12 : 0,3 = 40 = R + 16
→ R = 24 (Mg)
→ Vậy công thức hoá học của oxide kim loại là MgO.
Dãy chất gồm các oxide acid là
CO2, SO2, NO, P2O5.
CO2, SO2, Na2O, NO2.
SO2, P2O5, CO2, SO3.
H2O, CO, NO, Al2O3.
Đáp án đúng là: C
Oxide acid là hợp chất của nguyên tố phi kim và nguyên tố oxygen.
Oxide nào sau đây là oxide acid?
SO2.
Na2O.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: A
Oxide acidlà hợp chất của oxygen với nguyên tố phi kim.
Oxide nào sau đây là oxide trung tính?
SO2.
Na2O.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: D
Oxide trung tính là oxide không có tính chất của oxide acid cũng không có tính chất của oxide base.
Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
CO2.
K2O.
Al2O3.
NO.
Đáp án đúng là: C
Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Bóng cười (Funkyball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,...Thành phần chính của bóng cười là oxide
NO2.
N2O.
NO.
CO.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của bóng cười là dinitooxide N2O.
Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí của oxide nào ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của oxide đó trong nước
SO2.
CO2.
Cr2O3.
CaO.
Đáp án đúng là: C
Khí được nén trong nước ngọt có gas là CO2.
Dãy chất gồm các oxide base là
CuO, NO, MgO, CaO.
CuO, CaO, MgO, Na2O.
CaO, CO2, K2O, Na2O.
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.
Đáp án đúng là: B
Oxide base là hợp chất của nguyên tố kim loại và nguyên tố oxygen.
Một oxide được sử dụng phần lớn để sản xuất H2SO4. Ngoài ra, oxide đó còn được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, làm chất diệt nấm mốc. Oxide đó là
SO2.
BaO.
Al2O3.
MgO.
Đáp án đúng là: A
Oxide dùng để sản xuất H2SO4 và dùng để làm chất tẩy trắng là SO2.
Oxide là
Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.
Đáp án đúng là: C
Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Ví dụ Na2O, SO2…
Oxide lưỡng tính là
Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Những oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Đáp án đúng là: C
Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Ví dụ: Al2O3
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
SO2.
Na2O.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: C
Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Các oxide của chromium: (a) Cr2O3, (b) CrO, (c) CrO3. Oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính có thứ tự là
b, a, c
c, b, a
c, a, b
a, b, c
Đáp án đúng là B
CrO3 là acide acid
CrO là oxide base
Cr2O3 là oxide lưỡng tính.
Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit lưỡng tính?
Na2O
K2O
CrO3
SnO
Đáp án đúng là D
CrO3 là oxide acid
Na2O, K2O là oxide base
SnO là oxide lưỡng tính
Nhận định nào sau đây không đúng
Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
Các oxide lưỡng tính là ZnO, Cr2O3, SnO, Al2O3…
Các oxide lưỡng tính vừa có tính chất của oxide acid vừa có tính chất của oxide base.
Các oxide lưỡng tính thường là các oxide của kim loại.
Đáp án đúng là C
Oxide acid có thể phản ứng với nước để tạo thành acid.
CO2 + H2O → H2CO3
Al2O3 là oxide lưỡng tính nhưng không có tính chất này.
Oxide là
Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.
Đáp án đúng là: C
Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Ví dụ Na2O, SO2…
Oxide nào sau đây là oxide trung tính?
SO2.
Na2O.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: D
Oxide trung tính là oxide không có tính chất của oxide acid cũng không có tính chất của oxide base.
Bóng cười (Funkyball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,...Thành phần chính của bóng cười là oxide
NO2.
N2O.
NO.
CO.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của bóng cười là dinitrogen monoxide N2O.
Khí CO thường được dùng làm chất đốt trong công nghiệp. Một loại khí CO có lẫn tạp chất CO2, SO2. Hoá chất rẻ tiền nào sau đây có thể loại bỏ những tạp chất trên ra khỏi CO?
H2O cất.
dung dịch HCl.
dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2
dung dịch xút.
Đáp án đúng là: C
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2dư, toàn bộ SO2 và CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Khí CO không phản ưng, thoát ra và được thu lấy.
Oxit nào sau đây là oxide trung tính?
N2O5
Cl2O7
NO
P2O5
Đáp án đúng là: C
N2O5, Cl2O7, P2O5 là oxide acid.
NO là oxide trung tính.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, Fe, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Al, MgO
Đáp án đúng là: C
CO, H2 chỉ khử được các oxide của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
CuO + CO → Cu + CO2
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Al2O3 và MgO không bị CO khử ở nhiệt độ cao.
Như vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Al2O3, Cu, MgO, Fe…
Phản ứng hóa học là
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Các chất phản ứng là iron (II) hydroxide; oxygen và nước.
Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen → sodium oxide là
sodium.
oxygen.
sodium oxide.
sodium và oxygen.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm của phản ứng trên là sodium oxide.
Chất phản ứng của phản ứng: aluminium + chlorine → aluminium chloride là
aluminium.
aluminium chloride.
chlorine.
aluminium và chlorine.
Đáp án đúng là: D
Chất phản ứng của phản ứng trên là aluminium và chlorine.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng quang hợp.
Phản ứng đốt cháy cồn.
Phản ứng đốt cháy xăng.
Phản ứng đốt cháy que diêm.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng quang hợp.
Cho các hiện tượng sau sau:
(a). Hiện tượng băng tan.
(b). Thức ăn bị ôi thiu.
(c). Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.
(d). Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Số hiện tượng có xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các hiện tượng có xảy ra phản ứng hóa học là
(b). Thức ăn bị ôi thiu.
(c). Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.
Dãy nào dưới đây đều gồm các nguyên tử?
Cl2, Mg, Cu, O2, HCl
Al, Fe, C, K, Ne
H2O, NaCl, K, C, F2
MgO, K2SO4, NaCl, Zn, Ne
Đáp án đúng là: B
Đáp án A Cl2, O2 là phân tử
Đáp án C H2O, F2 là phân tử
Đáp án D MgO, K2SO4, NaCl là phân tử
Vì các phân tử trên được cấu tạo từ nhiều nguyên tử
Có mấy bước lập phương trình hóa học?
5
6
3
4
Đáp án đúng là: D
Có 4 bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.
Bước 2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất phản ứng và các chất sản phẩm. Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử không bằng nhau thì cần phải cân bằng.
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học.
Điền vào chỗ trống: ….Al + ….O2 …..Al2O3
2, 3, 1
4, 3, 2
4, 2, 3
2, 3, 2
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng: 4Al + 3O2 2Al2O3
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
HCl
Cl2
H2
HO
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
1 : 1
1 : 2
2 : 1
2 : 3
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
Vậy tỉ lệ giữa các chất tham gia là 1 : 1
Cho phản ứng: 2Mg + O2 → 2MgO.
Hệ số của O2 trong phản ứng trên là:
1
2
0
không xác định được
Đáp án đúng là:A
Trong 1 phản ứng, nếu không viết gì ở đằng trước của nguyên tử (phân tử) ta sẽ hiểu hệ số là 1.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
Thìa sắt.
Đũa thủy tinh.
Kẹp gắp.
Dụng cụ bất kì có thể khuấy được.
Đáp án đúng là: B
Đũa thuỷ tinh được dùng để khuấy khi hoà tan chất rắn.
Thao tác đúng khi sử dụng hoá chất là
Ngửi, nếm hóa chất.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Đáp án đúng là: C
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất. Nhãn hóa chất cho biết:
Tên hóa chất.
Kí hiệu hóa học.
Hình ảnh hóa chất.
Các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất.
Đáp án đúng là: D
Nhãn hoá chất cho biết các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất.
Chọn đáp án sai. Khi đun nóng hóa chất cần phải lưu ý:
Hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hóa chất.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).
Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 45°.
Đáp án đúng là: D
Vì: Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).
Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất là muối copper(II) sulfate xuống sàn nhà ta cần phải làm gì đầu tiên?
Lấy tay hốt hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.
Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.
Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
Gọi cấp cứu y tế.
Đáp án đúng là: C
Việc đầu tiên nên làm là: Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
Trong giờ học thực hành môn KHTN: Bạn Nam nói chuyện riêng nhiều, đến lượt giáo viên gọi Nam lên làm một thí nghiệm đơn giản sau khi học xong qui tắc và cách thực hiện thí nghiệm. Hoạt động nào mà Nam làm sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Đáp án đúng là: C
Hoạt động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm là: Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
Khi thực hiện thí nghiệm chúng ta cần?
Đọc kĩ thông tin nhãn mác, hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.
Không cần thông tin nhãn mác, pha theo ước lượng.
Không cần thông báo cho giáo viên, tự ý thực hành và lấy hóa chất.
Bỏ qua cảnh báo về biển báo trong phòng thí nghiệm.
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ thông tin nhãn mác, hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.
Việc đầu tiên khi có đám cháy ở phòng thí nghiệm?
Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy.
Cắt điện khu vực xảy ra cháy.
Sử dụng các phương tiện để dập cháy.
Gọi điện thoại báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114.
Đáp án đúng là: A
Việc đầu tiên cần làm là: Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy.
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol
khối lượng
mol
tỉ khối
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là tỉ khối.
Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?
12 g/mol
1 g/mol
8 g/mol
16 g/mol
Đáp án đúng là: D
Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là 16 g/mol.
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methane (CH4)
Khí carbon oxide (CO)
Khí helium (He)
Khí hydrogen (H2)
Đáp án đúng là: D
Khí hydrogen nhẹ nhất trong tất cả các khí (2 g/mol).
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
0,19
1,5
0,9
1,7
Đáp án đúng là: C
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố nitrogen
CO
NO
N2O
N2
Đáp án đúng là: C
MX = 1,52.29 = 44. X có 2 nguyên tố nitrogen. Vậy công thức phù hợp của X là N2O.
Mưa acid được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa acid bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?
SO2
CO2
NO2
H2S
Đáp án đúng là: A
Theo đầu bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32
A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64
=> MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur)
Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2
Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng

tích tụ ở trên nền hang
nằm lơ lửng ở giữa các khí khác
bị không khí đẩy lên trên
không xác định được
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2)bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.
Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng biến đổi vật lí là
chỉ biến đổi về trạng thái.
có sinh ra chất mới.
biến đổi về hình dạng.
khối lượng thay đổi.
Đáp án đúng là: B
Hiện tượng hóa học là hiện tượng mà trong đó có sinh ra chất mới.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
Muối ăn hòa vào nước thành nước muối.
Mở lọ nước hoa thấy có mùi thơm.
Cồn bay hơi khi mở nắp.
Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.
Đáp án đúng là: D
Khi bật bếp ga sẽ xảy ra quá trình đốt cháy khí ga, tạo ra CO2 và H2O. Như vậy, ở đây có sự tạo thành chất mới. Do đó, đây là quá trình hóa học.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển thành màu đen, có mùi hắc.
Trời nắng, nước bốc hơi thành hình mây.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học
Cho các quá trình sau:
(1) Vàng (Gold) được chế tác thành đồ trang sức.
(2) Thanh sắt để ngoài không khí một thời gian thì bị gỉ.
(3) Hoa quả để lâu bị thối.
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
Số quá trình xảy ra biến đổi hóa học là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các quá trình xảy ra biến đổi hóa học là:
(2) Thanh sắt để ngoài không khí một thời gian thì bị gỉ.
(3) Hoa quả để lâu bị thối.
Sự biến đổi nào sau đây không phải là biến đổi hóa học?
Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbonic và hơi nước.
Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.
Sắt (iron) cháy trong lưu huỳnh (sulfur) tạo thành muối iron (II) sulfide.
Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.
Đáp án đúng là: B
Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối là biến đổi vật lí.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
Hiện tượng băng tan.
Hòa tan vôi sống vào nước thu được vôi tôi.
Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các giọt sương tan dần.
Đáp án đúng là: B
PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
Khí sinh hoạt biogas thường được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, rác thải sinh hoạt (quá trình 1). Sau đó, quá trình đốt cháy khí biogas sẽ cung cấp nguồn năng lượng nhiệt dồi dào để phục vụ cho quá trình sinh hoạt, sản xuất, thay thế một phần cho các nguồn năng lượng khác (quá trình 2). Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

Không có quá trình nào diễn ra sự biến đổi hóa học.
Cả hai quá trình 1 và 2 đều diễn ra sự biến đổi hóa học.
Chỉ có quá trình 1 diễn ra sự biến đổi hóa học.
Chỉ có quá trình 2 diễn ra sự biến đổi hóa học.
Đáp án đúng là: B
- Cả hai quá trình đều diễn ra sự biến đổi hóa học.
Cơ chế hình thành khí biogas là quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ (chủ yếu là phân và nước thải từ gia súc, gia cầm) dưới tác động của vi sinh yếm khí tạo thành các chất hòa tan và chất khí. Sau đó chúng lại trải qua rất nhiều phản ứng hóa học khác nhau, phần lớn C, H, O mới có thể chuyển biến thành khí Methane và Carbonic.
Lái xe sau khi uống rượu thường dễ gây tai nạn nên để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, cảnh sát giao thông sẽ tiến hành kiểm tra nồng độ cồn bằng cách dùng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do

rượu tác dụng với chất có trong dụng cụ tạo ra chất mới.
rượu làm hơi thở nóng hơn nên máy ghi nhận được.
rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi.
rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được.
Đáp án đúng là: A
Các loại đồ uống có cồn như rượu, bia chứa thành phần chính là ethyl alcohol – một chất rất dễ bị oxy hóa. Chất Chromium (VI) oxide CrO3 có trong máy đo nồng độ cồn khi gặp rượu sẽ xảy ra phản ứng hóa học và tạo ra một chất mới là Cr2O3 có màu đặc trưng.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Đáp án đúng là: B
Số mol khí hydrogen là:
PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ phản ứng: 2 3
Đề bài: 0,2 ← 0,3 (mol)
Số mol của Al đã tham gia phản ứng là 0,2 mol.
Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate: Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Đáp án đúng là: A
PTHH:
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,2 ← 0,2 (mol)
Vậy số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là 0,2 mol.
Cho phương trình hóa học sau: Thể tích khí O2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Đáp án đúng là: B
PTHH:
Tỉ lệ phản ứng: 2 1
Đề bài: 1 ← 0,5 (mol).
Số mol oxygen thu được là 0,5 mol
Thể tích khí O2 (đkc) thu được là : 0,5.24,79 = 12,395 (lít)..
Cho phương trình hóa học sau: Số mol Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(III) chloride là
2 mol.
3 mol.
1 mol.
1,5 mol.
Đáp án đúng là: A
PTHH:
Tỉ lệ phản ứng: 2 2
Đề bài: 2 ← 2(mol)
Vậy số mol Fe cần dùng là 2 mol.

Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H2 và O2.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O2 dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là “Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư”.
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được FeSO4 và khí hidrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt thì số mol H2SO4 cần để phản ứng là bao nhiêu?
0,1 mol.
1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Đáp án đúng là: A
Số mol Sắt là:
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1
Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)
Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).
Trộn 4 gam bột sulfur với 14 gam bột sắt rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí. Khối lượng FeS thu được sau phản ứng là
18 gam.
11 gam.
16 gam.
13 gam.

Cho hỗn hợp X (chứa 2,3 gam natri và 1,95 gam kali) tác dụng hết với nước, thu được khí hidrogen và dung dịch chứa NaOH và KOH. Thể tích khí hiđro thu được (đkc) là
3,7185 lít.
1,85925 lít.
1,7353 lít.
2,6848 lít.

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Đáp án đúng là A
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào?
Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.
Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Tính số gam NaOH có trong 1000 gam dung dịch.
Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Đáp án đúng là
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ phần trăm của dung dịch được tính bằng công thức
C% tỉ lệ thuận với mct và tỉ lệ nghịch với mdd.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:
15%.
20%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của dung dịch thu được là:
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:
Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:
14 gam.
15 gam.
16 gam.
17 gam.
Đáp án đúng là: B
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?
150 ml.
160 ml.
170 ml.
180 ml.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng hóa học là
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Các chất phản ứng là iron (II) hydroxide; oxygen và nước.
Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen sodium oxide là
sodium.
oxygen.
sodium oxide.
sodium và oxygen.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm của phản ứng trên là sodium oxide.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra phản ứng hóa học hóa học?
Muối ăn hòa vào nước thành nước muối.
Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.
Cồn bay hơi khi mở nắp.
Mở lọ nước hoa thấy mùi thơm.
Đáp án đúng là: B
Khi bật bếp ga, khí ga bị đốt cháy trong oxygen tạo thành carbon dioxide và nước. Vậy quá trình này xảy ra phản ứng hóa học.
Chất phản ứng của phản ứng: aluminium + chlorine aluminium chloride là
aluminium.
aluminium chloride.
chlorine.
aluminium và chlorine.
Đáp án đúng là: D
Chất phản ứng của phản ứng trên là aluminium và chlorine.
Sản phẩm của phản ứng: iron + hydrochloric acid iron (II) chloride + hydrogen là
iron.
hydrochloric acid.
iron (II) chloride.
iron (II) chloride và hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm của phản ứng trên là iron (II) chloride và hydrogen.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Phản ứng nào là phản ứng trao đổi trong các phản ứng sau:
2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2
3Fe + 2O2 Fe3O4
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Đáp án đúng là: B
A. Phản ứng phân hủy
B. Phản ứng trao đổi
C. Phản ứng hóa hợp
D. Phản ứng thế
Độ tan là gì?
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Đáp án đúng là: A
Độ tan là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Cho các chất: NaOH, MgCl2 AgCl, K2SO4, HCl, Zn(OH)2. Có mấy chất chất tan được trong nước tạo thành dung dịch?
2
3
4
5
Đáp án đúng là: C
Các chất chất tan được trong nước tạo thành dung dịch là NaOH, MgCl2, K2SO4, HCl.
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Bão hòa.
Huyền phù.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam
Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:
< C%NaCl bh
Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch:
bão hòa.
chưa bão hòa.
huyền phù.
nhũ tương.
Đáp án đúng là: B
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch chưa bão hòa.
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Đáp án đúng là: B
45 gam muối được hòa tan trong 150 gam nước
100 gam nước hòa tan được gam
Vậy độ tan của K2CO3 ở 20oC là 30 gam.
Ở 30oC , hòa tan hoàn toàn 64 gam KCl vào 200 gam nước, thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của KCl là
30 gam
31 gam
32 gam
33 gam
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính độ tan: ta có:
Độ tan của KCl là:
S = .100 = 32 gam.
Dung dịch là hỗn hợp
của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
đồng nhất của dung môi và chất tan.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
%
Đáp án đúng là: C
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là .
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:
15%.
20%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của dung dịch thu được là:
mdd = mNaCl + mnước = 50 + 450 = 500 gam
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:
.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ phần trăm của dung dịch được tính bằng công thức
C% tỉ lệ thuận với mct và tỉ lệ nghịch với mdd.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.
Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:
14 gam.
15 gam.
16 gam.
17 gam.
Đáp án đúng là: B
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?
150 ml.
160 ml.
170 ml.
180 ml.
Đáp án đúng là: A
Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9%, khối lượng riêng gần bằng 1g/ml. Để pha chế 1 lít nước muối sinh lý thì cần dùng bao nhiêu gam NaCl và bao nhiêu ml nước cất (Dnước cất = 1g/ml)?
9 gam NaCl, 1000ml nước cất.
9 gam NaCl, 991 ml nước cất.
0,9 gam NaCl, 1000ml nước cất.
0,9 gam NaCl, 991 ml nước cất.
Đáp án đúng là: B
Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl
1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl
Þ mnước cất = 1000 – 9 = 991 g
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hiệu suất phản ứng là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra.
Hiệu suất phản ứng của một phản ứng luôn là hằng số.
Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào khối lượng chất tạo thành.
Hiệu suất phản ứng H luôn nhỏ hơn 100%.
Đáp án đúng là: A
Hiệu suất phản ứng là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra.
Người ta nung 15 g CaCO3 thu được 6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu suất phản ứng.
20%
50%
80%
100%
Đáp án đúng là: C
= 0,15 mol, = 0,12 mol
Phương trình phản ứng:
CaCO3 CaO + CO2
0,15 → 0,15 (mol)
Khối lượng CaO thu được theo lý thuyết là mlt = mCaO = 0,15. 56 = 8,4 g
Hiệu suất phản ứng tính theo sản phẩm CaO là
H=×100% =
Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH3 từ N2 và H2 trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH3. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH3 nói trên là
4,0% gam.
25,0%.
40%.
2,5 %.
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là .
Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là
25,0% gam.
31,25%.
32,0%.
30,5 %.
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là .
Đốt 32,0 gam Sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO2 thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.
64 gam.
80 gam.
51,2 gam.
52,1 gam.
Đáp án đúng là: C
Hiệu suất phản ứng đạt 80% nên khối lượng Sulfur tham gia phản ứng là:
Số mol Sulfur tham gia phản ứng là:
PTHH: S + O2 → SO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,8 → 0,8 (mol)
Vậy khối lượng SO2 thu được là: 0,8 ×64 = 51,2 (gam).
Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO2 thì hiệu suất phản ứng là
80%.
85%.
95%.
90%..
Đáp án đúng là: D
PTHH: C + O2 → CO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,9 ← 0,9 (mol)
Hiệu suất phản ứng là
Khối lượng mol của một chất là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Số Avogadro có giá trị là?
6.1023
6.10-22
6.10-23
6.1022
Đáp án đúng là: A
Số Avogadro có giá trị là 6.1023.
Đơn vị của khối lượng mol là
gam/mol
gam
lít
mol
Đáp án đúng là: A
Đơn vị của khối lượng mol là gam/mol.
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol
khối lượng
mol
tỉ khối
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là tỉ khối.
Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh đioxit (SO2) so với khí clo (Cl2) là
0,19
1,5
0,9
1,7
Đáp án đúng là: C
Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh đioxit (SO2) so với khí clo (Cl2) làKhối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?
12 g/mol
1 g/mol
8 g/mol
16 g/mol
Đáp án đúng là: D
Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là 16 g/mol.
Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa axit là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa axit bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa axit kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?
SO2
CO2
NO2
H2S
Đáp án đúng là: A
Theo đầu bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32
A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64
=> MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur)
Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2
Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng

tích tụ ở trên nền hang
nằm lơ lửng ở giữa các khí khác
bị không khí đẩy lên trên
không xác định được
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2)bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.
Hằng số Avogadro có giá trị là bao nhiêu?
N= 6,022.1023
N= 6,023.1022
N= 6,023.1023
N= 6,022.1022
Đáp án đúng là A
Hằng số Avogadro có giá trị là N= 6,022.1023 nguyên tử/ phân tử
Cho 3,011.1023 phân tử SO3, 1,5055.1023 phân tử H2S ứng với số mol là bao nhiêu?
= 0,5 mol;
= 0,25 mol
= 0,25 mol;
= 0,5 mol
= 0,05 mol;
= 0, 025 mol
= 0,025 mol;
= 0,05 mol
Đáp án đúng là A
1 mol ứng với 6,022.1023 phân tử. Vậy
Biết số Avogadro N = 6,022.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam Al là?
7,8286.1022
9,8286.1022
8,4288.1022
6,022.1021
Đáp án đúng là A
Số mol của Al là:
Số nguyên tử Al có trong phân tử là 6,022.1023 .0,01= 6,022.1021 (nguyên tử)
1 nguyên tử Al có 13 proton Số proton có trong 0,27 gam Al là 13.6,022.1021= 7,8286.1022 (proton)
Số Avogadro có giá trị bằng:
Số phân tử hơi nước có trong 24,79 lit hơi ở áp suất 1atm.
Số nguyên tử heli chứa trong 24,79 lít khí ở điều kiện chuẩn.
Số nguyên tử có trong 32g khí oxi.
Số phân tử có trong 14g khí nito ở điều kiện chuẩn kiện chuẩn.
Đáp án đúng là B
Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử heli chứa trong 24,79 lít khí ở điều kiện chuẩn (0 oC, 1 atm)
Khối lượng của 1,8066.1023 phân tử CO2có giá trị bằng bao nhiêu?
12,3 gam
21,3 gam
13,2 gam
23,1 gam
Đáp án đúng là C
Số mol của 1,8066.1023 phân tử CO2 là
Khối lượng mol của CO2 là M= 12+2.32=44 amu
Khối lượng của 1,8066.1023 phân tử CO2có giá trị là 44.0,3=13,2 gam
Tìm khối lượng của 1,2044.1023 phân tử O2 và cho biết lượng chất trên chiếm thể tích bao nhiêu ml (đo ở đktc)? (Biết O = 16)
m = 0,64 gam; V= 2,479 lit
m = 0,88 gam; V= 4,958 lit
m = 0,32 gam; V= 2,479 lit
m = 0,64 gam; V= 4,958 lit
Đáp án đúng là D
Ta có
Số mol của phân tử O2 bằng:
= 0,2.32 = 0,64 gam
= 0,2 .24,79 = 4,958 lít
1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
2,24 lít
24,79 lít
22,4 lít
24,79 ml
Đáp án đúng là: B
1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 24,79 lit.
Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện chuẩn có nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
Thể tích mol là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp án đúng là: C
Thể tích mol là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Chọn đáp án sai:
Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g
= 18 g/mol
1 mol O2 ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít
Thể tích mol của các chất khí bằng nhau khi ở cùng nhiệt độ và áp suất.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng của N phân tử CO2 là 44 g.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Đáp án đúng là: B
Số mol khí hydrogen là:
PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ phản ứng: 2 3
Đề bài: 0,2 ← 0,3 (mol)
Số mol của Al đã tham gia phản ứng là 0,2 mol.
Cho phương trình hóa học sau: Thể tích khí O2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Đáp án đúng là: B
PTHH:
Tỉ lệ phản ứng: 2 1
Đề bài: 1 ← 0,5 (mol).
Số mol oxygen thu được là 0,5 mol
Thể tích khí O2 (đkc) thu được là : 0,5.24,79 = 12,395 (lít).
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là
13,0 gam.
15,9 gam.
19,5 gam.
26,0 gam.
Đáp án đúng là: C
Số mol H2 thu được là:
PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,3 ← 0,3 (mol)
Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá (biết than đá có thành phần chính là carbon, chứa 4% tạp chất không cháy) thu được CO2. Thể tích khí oxi cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên là
15,29 lít.
67,2 lít.
33,6 lít.
14,874 lít.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng carbon nguyên chất trong 7,5 gam than đá là: mC = 7,5 .
| C + O2 CO2 |
|
Tỉ lệ phản ứng: | 1 1 | (mol) |
Phản ứng: | 0,6 ® 0,6 | (mol) |
Thang pH dùng để đo tính chất nào của dung dịch?
Nồng độ chất tan.
Tốc độ bay hơi.
Tính acid – base.
Mức độ nhiễm khuẩn.
Đáp án đúng: C
Thang pH là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
Giấm ăn.
Nước cất.
Nước vôi trong.
Nước chanh.
Đáp án đúng: B
Giấm ăn (chứa acetic acid CH3COOH) có pH trong khoảng từ 2,5 đến 3,5; nước cất là dung dịch trung tính nên có pH = 7; nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2 có tính kiềm nên có pH trong khoảng từ 11 đến 12; nước chanh (có chứa citric acid) có pH trong khoảng từ 2 đến 3.
Dung dịch có pH < 7 có tính gì?
Trung tính.
Kiềm.
Base yếu.
Acid.
Đáp án đúng: D
Chất chỉ thị màu vạn năng giúp xác định điều gì?
Tốc độ phản ứng hóa học.
Nồng độ dung dịch.
Giá trị pH của dung dịch.
Độ tan của muối trong nước.
Đáp án đúng: C
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào có tính acid mạnh nhất?
CH₃COOH có pH = 3.
HCl có pH = 1.
H₂CO₃ có pH = 4.
HNO₃ có pH = 3.
Đáp án đúng: B
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có pH thấp hơn thì tính axit mạnh hơn.
Khoảng pH lý tưởng của đất trồng giúp cây hấp thụ tốt chất dinh dưỡng là
4 – 5.
5 – 6.
6 – 7.
8 – 9.
Đáp án đúng: C
pH từ 6 – 7 là khoảng pH lý tưởng, giúp cây hấp thụ tốt đa lượng (N, P, K) và vi lượng (Fe, Zn, Mn...).
Giá trị pH trong dạ dày người thường nằm trong khoảng nào?
Từ 6 đến 7 – môi trường trung tính.
Từ 1,5 đến 3,5 – môi trường acid mạnh.
Từ 4 đến 5,5 – môi trường acid yếu.
Từ 8 đến 9 – môi trường kiềm nhẹ.
Đáp án đúng: B
Thiết bị nào sau đây cho kết quả pH chính xác nhất?
Mắt thường
Giấy quỳ tím
Chất chỉ thị màu
Máy đo pH điện tử
Đáp án đúng: D
Máy đo pH điện tử cho kết quả pH có độ chính xác cao.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi?
2Mg + O₂ → 2MgO.
HCl + NaOH → NaCl + H₂O.
2H₂O → 2H₂ + O₂.
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Đáp án B
Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi nào?
Khi có chất dễ bay hơi hoặc chất điện ly mạnh.
Khi có chất khí hoặc chất dễ tan tạo thành.
Khi có chất không tan hoặc chất khí tạo thành.
Khi có nhiệt độ cao và áp suất lớn.
Đáp án C
Cặp chất nào sau đây khi trộn với nhau không xảy ra phản ứng?
Na₂CO₃ + CaCl₂.
BaCl₂ + Na₂SO₄.
K₂SO₄ + NaOH.
HCl + NaOH.
Đáp án C
K₂SO₄ + NaOH không xảy ra phản ứng do không tạo thành chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc H2O.
Phản ứng trao đổi giữa các dung dịch nào sau tạo ra kết tủa màu trắng?
NaCl + AgNO₃.
CuSO₄ + NaOH.
HCl + NaOH.
FeCl₂ + NaOH.
Đáp án A
NaCl + AgNO₃ → AgCl ↓ + NaNO3
(trắng)
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (do có phản ứng với nhau) ?
KOH, MgSO4.
NaCl, K2SO4.
CaCl2, KNO3.
ZnSO4, H2SO4.
Đáp án A
2KOH + MgSO4 → Mg(OH)2 ↓ + K2SO4
Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là
19,6 gam.
9,8 gam.
4,9 gam.
17,4 gam.

Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH cần dùng là
100 ml .
300 ml.
400 ml.
200 ml.

Nếu rót 200 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 ml dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ
làm quỳ tím chuyển đỏ.
làm quỳ tím chuyển xanh.
làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.
không làm thay đổi màu quỳ tím.
Đáp án D
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol;
mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2………0,1 mol
Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được chứa Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.
Phân bón hóa học là gì?
Các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng dùng cho vật nuôi.
Hóa chất chứa nguyên tố dinh dưỡng bón cho cây trồng để tăng năng suất.
Chất có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại cây.
Đáp án đúng: C
Nguyên tố Nitrogen (đạm) có vai trò gì đối với cây trồng?
Làm tăng độ tơi xốp của đất.
Giúp cây phát triển rễ mạnh.
Thúc đẩy ra hoa, kết quả.
Giúp cây sinh trưởng tốt, điều tiết trao đổi chất.
Đáp án đúng: D
Phân kali có vai trò gì đối với cây trồng?
Giúp cây ra nhiều hoa và quả
Làm đất giàu chất dinh dưỡng
Giúp chuyển hóa năng lượng, cây ra nhiều nhánh
Làm tăng độ ẩm cho cây
Đáp án đúng: C
Phân bón nào dưới đây cung cấp đồng thời cả ba nguyên tố nitrogen, phosphorus và potassium?
Phân lân.
Phân đạm.
Phân NPK.
Phân kali.
Đáp án đúng: C
Nếu sử dụng phân bón hóa học quá mức, hậu quả nào có thể xảy ra?
Cây trồng hát triển mạnh hơn
Gây ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Tăng khả năng thoát hơi nước của cây.
Làm giảm nhiệt độ môi trường.
Đáp án đúng: B
Để sử dụng phân bón hiệu quả và bảo vệ môi trường, cần tuân thủ quy tắc nào sau đây?
4 đúng: đúng loại, đúng giá, đúng mùa, đúng cây.
4 đúng: đúng loại, đúng liều, đúng lúc, đúng nơi.
3 đúng: đúng mùa, đúng thời gian, đúng loại.
5 đúng: đúng cây, đúng đất, đúng mùa, đúng giá, đúng nơi.
Đáp án đúng: B
Nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Fe, Cu... có vai trò gì trong cây trồng?
Thay thế phân hữu cơ
Thúc đẩy quá trình sinh trưởng và trao đổi chất
Là thành phần chính của diệp lục
Làm tăng độ pH của đất
Đáp án đúng: B
Biện pháp nào sau đây giúp giảm sử dụng phân bón hóa học và bảo vệ môi trường?
Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu.
Bón phân nhiều hơn vào mùa mưa.
Sử dụng phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ.
Tăng liều lượng phân bón hóa học để cây phát triển nhanh.
Đáp án C
Sử dụng phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ giúp giảm sử dụng phân bón hóa học và bảo vệ môi trường.
Nhận xét nào sau đây về phân đạm là sai?
Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng ion nitrate và ion nitrite.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitrogen.
Phân đạm giúp cây phát triển nhanh, nhiều hạt, củ, quả.
Ba loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali.
Đáp án A
Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng ion nitrate và ion amoni.
Chất nào sau đây không phải là đạm ammonium?
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
NaNO3
Đáp án D
NaNO3 thuộc đạm nitrate
Chất nào sau đây không phải là phân đạm?
NaNO3.
Ca(NO3)2.
(NH2)2CO.
NaCl.
Đáp án D
NaCl không chứa nguyên tố nitrogen, không phải là phân đạm.
Phân đạm cung cấp N cho cây dưới dạng
N2.
NHNO3.
NH3.
NH4+, NO3-.
Đáp án D
Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng NH4+, NO3-.
Độ dinh dưỡng của phân đạm là
%N.
%N2O5.
%NH3.
% khối lượng muối.
Đáp án A
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitrogen.
Phân đạm urea thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urea đủ để cung cấp 70 kg N là
152,2.
145,5.
160,9.
200.
Đáp án A
Đạm amoni không thích hợp cho đất
chua.
ít chua.
pH > 7.
đã khử chua.
Đáp án A
NH4+ + H2O → NH3 + H3O+
Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
(NH4)2SO4.
CO(NH2)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
Đáp án B
Urea CO(NH2)2 chứa khoảng 46% N là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất trong các loại đạm trên.
Phân lân cung cấp nguyên tố nào cho cây trồng?
Nitrogen.
Phosphorus.
Potassium.
Sodium.
Đáp án B
Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây.
Phân lân bón lót có công dụng gì?
Phát triển bộ rễ.
Để cây ra hoa, đậu quả nhiều.
Cho quả to, kích thích quá trình chín của quả.
Tránh vàng lá.
Đáp án A
Phân lân bón lót có công dụng giúp phát triển bộ rễ.
Thành phần chính của super phosphate kép là
Ca(H2PO4)2, CaSO4, 2H2O
Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2, H3(PO4)
Ca(H2PO4)2.
Đáp án D
Thành phần chính của super phosphate kép làCa(H2PO4)2.
Độ dinh dưỡng của phân lân là
% K2O.
% P2O5.
% P.
%PO43-.
Đáp án B
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5.
Chọn câu đúng trong các câu sau: Phân super phosphate kép:
được điều chế qua 2 giai đoạn.
gồm 2 chất là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
khó tan trong dung dịch đất.
cả 3 câu trên.
Đáp án A
Phân super phosphate kép được điều chế qua hai giai đoạn. Thành phần của super phosphate kép chỉ có Ca(H2PO4)2, dễ tan trong đất.
Loại phân nào thì thu được khi nung hỗn hợp quặng apatite với đá xà vân và than cốc?
Phân super phosphate.
Phân phức hợp.
Phân lân nung chảy.
Phân apatite.
Đáp án C
Phân lân nung chảy thu được khi nung hỗn hợp quặng apatite với đá xà vân và than cốc.
Phân super phosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là
78,56%.
56,94%.
65,92%.
75,83%.
Đáp án C
Ca(H2PO4)2 → P2O5
234 142 (g/mol)
x 40 (%)
→
Một loại phân super phosphate kép có chứa 69,62% muối calciumdihydrogenphosphate, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
48,52%.
42,25%.
39,76%.
45,75%.
Đáp án B
Ca(H2PO4)2 → P2O5
100 gam phân lân có 69,62 gam Ca(H2PO4)2 (≈ 0,2975 mol)
⇒ nP2O5 = 0,2975 mol ⇒ mP2O5 = 0,2975.142 = 42,25g
Phân NPK là loại phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡng nào?
Calcium, Magnesium, Iron.
Nitrogen, Phosphorus, Potassium.
Sulfur, Chlorine, Sodium.
Hydrogen, Oxygen, Carbon.
Đáp án B
Phân NPK là loại phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡngNitrogen, Phosphorus, Potassium.
Phân bón nitrophoska (NPK) là hỗn hợp của
(NH4)2HPO4 và KNO3.
NH4H2PO4 và KNO3.
(NH4)3PO4 và KNO3.
(NH4)2HPO4 và NaNO3.
Đáp án A
Phân bón nitrophoska (NPK) là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
Tác hại khi sử dụng quá nhiều phân NPK là gì?
Cây bị thiếu nước.
Đất màu mỡ hơn.
Gây ô nhiễm môi trường, cháy rễ cây.
Tăng khả năng ra hoa.
Đáp án C
Tác hại khi sử dụng quá nhiều phân NPK là gây ô nhiễm môi trường, cháy rễ cây.
Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là gì?
Có 16% nước, 16% đất, 8% dinh dưỡng.
Có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.
Có 16g nitrogen, 16g potassium (kali), 8g carbon.
Là phân chỉ dùng cho rau.
Đáp án B
Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là phân bón có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.
Phân NPK nên bón vào thời điểm nào để kích thích ra hoa và quả?
Khi mới gieo hạt.
Giai đoạn phát triển thân lá.
Giai đoạn trước ra hoa.
Giai đoạn sau ra hoa.
Đáp án đúng: C
Phân NPK nên bón vào thời điểm trước ra hoa để kích thích ra hoa và quả.
Trộn 400 gam một loại phân bón X có chứa a% muối (NH4)2HPO4 với 100 gam phân bón Y chứa b% KNO3, thu được hỗn hợp Z là một loại phân bón NPK (các chất còn lại trong X, Y không chứa N, P, K). Phân bón Z có độ dinh dưỡng theo đạm và kali lần lượt là 13,3% và 7,05%. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,75.
1,33.
1,50.
0,87.

Một loại phân bón hỗn hợp NPK có chứa NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3, còn lại là tạp chất không chứa các nguyên N, P, K. Trên bao bi loại phân bón NPK đó có ghi 14 - 42,6 - 9,4. Tính phần trăm khối lượng (NH4)2HPO4, trong mẫu phân bón trên?
26,4%.
42,6%.
30,8%.
14,9%.
Đáp án A
Lấy 100 gam phân NPK trên, trong đó có x, y, z mol NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, ΚΝΟ3.
→ x = 0,4; y = 0,2; z = 0,2
%(NH4)2HPO4 = 132y/100 = 26,4%
Hạt mắc ca rất nổi tiếng vì sự thơm ngon của nó. Để cây phát triển tốt thì giai đoạn bón thúc cần dùng phân thích hợp là NPK 4.12.7 (kí hiệu này cho biết tỉ lệ khối lượng N, P2O5, K2O trong phân). Có 3 mẫu phân bón (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2 và KCI. Trộn ba loại phân trên theo tỉ lệ khối lượng nào để có loại phân bón NPK 4.12.7?
1 : 2 : 1.
1,78 : 1,8 : 1.
1,70 : 1,78 : 1.
1 : 1 : 1,8.









