5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 11
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 11

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
258 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch carbonic acid thì quỳ tím

không đổi màu.

chuyển vàng.

chuyển xanh.

chuyển đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Acid làm quỳ tím chuyển đỏ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là acid?

CaO.

H2SO4.

NaOH.

KHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.

H­2SO4 là sulfuric acid.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:

Fe2(SO4)3 và H2.

FeSO4 và H2.

FeSO4 và SO2.

Fe2(SO4)3 và SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

Ca(OH)2.

HCl.

NaOH.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HCl là acid nên làm quỳ tím hóa đỏ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch Hydrochloric acid tác dụng với Iron tạo thành:

Iron (II) chloride và khí hydrogen.

Iron (III) chloride và khí hydrogen.

Iron (II) sunfide và khí hydrogen.

Iron (II) chloride và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các chất thuộc loại acid là

HCl, H2SO4, Na2S.

Na2SO4, H2SO4, HNO3.

H2SO4, HNO3, Na2S.

HCl, H2SO4, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch acid HCl, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đktc. Kim loại A là

Fe.

Mg.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol khí H2 là: nH2=VH224,79=6,7224,79=0,3 (mol)

PTHH:                                        A       +        HCl   blobid30-1782183656.dat           ACl2  +   H2

            0,3 mol                               0,3 mol

Theo PTPỨ ta có: nA = 0,3 mol

⇒MA=mAnA=16,80,3=56 (g/mol)

                     Kim loại A là Fe.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại bỏ chất cặn trong ấm đun nước bằng cách dùng

Muối.

giấm ăn hoặc chanh.

Sulfuric acid.

permanganate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chanh và giấm đều là những chất có chứa acid nên có tác dụng làm sạch vết bẩn rất hiệu quả. Hơn nữa đây là hai nguyên liệu thường có sẵn tại nhà nên bạn có thể tận dụng, vừa đơn giản vừa tiết kiệm chi phí.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?

Fe(OH)2

KOH

Cu(OH)2

Fe(OH)3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KOH là base tan trong nước.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide

Ca(OH)2.

NaOH.

NaHCO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của sodium hydroxide là NaOH.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là

phenolphthalein.

quỳ tím.

dung dịch H2SO4.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba(OH)2 phản ứng với H2SO4 tạo thành BaSO4 kết tủa trắng.

PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Base làm dung dịch phenolphthalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.

Kiềm là dung dịch base tan trong nước.

Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng là: “Kiềm là dung dịch base tan trong nước”.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là

Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ

Tác dụng với dung dịch acid

Còn có tên gọi khác là kiềm

Làm dung dịch phenolphthalein hóa hồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Base tan và base không tan đều tác dụng với dung dịch acid.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các base làm phenolphthalein hoá xanh là?

NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2

NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.

LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.

LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH là các dung dịch base.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:

Ba(OH)2

Ca(OH)2

Zn(OH)2

Mg(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

%X=XX+17.2.100%=54,054%⇒X=40.

Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong phân tử được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là

MgO

MgOH

Mg(OH)2

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của Magnesium hydroxide là Mg(OH))2.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?

Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng.

Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.

Thịt bị cháy khi nướng.

Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng là quá trình chuyển trạng thái của nước từ thể lỏng sang thể hơi nên không có chất mới được tạo thành. Vậy đây là quá trình biến đổi vật lí.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?

Khí hydrogen cháy.

Gỗ bị cháy.

Sắt nóng chảy.

Sắt (iron) bị gỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắt nóng chảy quá trình chuyển trạng thái của sắt từ thể rắn sang thể lỏng nên không có chất mới được tạo thành. Vậy đây là quá trình biến đổi vật lí.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xé vụn mẩu giấy là hiện tượng của

sự biến đổi hóa học.

sự biến đổi vật lí.

không phải cả hai hiện tượng trên.

sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xé vụn mẩu giấy không có sự hình thành chất mới nên là hiện tượng của sự biến đổi vật lí.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?

Nước hóa rắn ở 0oC.

Cơm để lâu bị ôi thiu.

Đường cháy thành than.

Sữa chua lên men.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước hóa rắn ở OoC là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của H2O nên là quá trình vật lí.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Sắt (iron) được cắt nhỏ và tán thành đinh.

(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.

(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.

(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.

(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.

Số quá trình xảy ra biến đổi vật lí là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các quá trình xảy ra biến đổi vật lí là:

(1) Sắt (iron) được cắt nhỏ và tán thành đinh.

(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số nhận định sau:

    (a) Biến đổi vật lí là sự biến đổi chất có sinh ra chất mới.

(b) Trong phản ứng hóa học, tính chất của các chất vẫn giữ nguyên.

(c) Phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi có chất xúc tác hoặc đun nóng.

(d) Sự quang hợp của cây xanh là biến đổi vật lí.

Số nhận định đúng là:

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận định đúng là:

 (d) Sự quang hợp của cây xanh là biến đổi vật lí.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho quá trình sau:

Đườngblobid33-1782184136.dat Nước đườngblobid34-1782184136.dat Đường kínhblobid35-1782184136.dat Đường nóng chảyblobid36-1782184136.dat

Giai đoạn nào không phải biến đổi vật lí?

II.

III.

I.

IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường bị đốt cháy tạo ra chất mới là than, ở đây có sự biến đổi hóa học

PTHH: C12H22O11→tO12C+11H2O

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số những quá trình dưới đây:

Trong số những quá trình dưới đây:  (a) Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong khí oxygen tạo ra chất khí mùi hắc (sulfur dioxide). (ảnh 1)

(a) Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong khí oxygen tạo ra chất khí mùi hắc (sulfur dioxide).

(b) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.

(c) Trong lò nung đá vôi, calcium carbonate chuyển dần thành vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide thoát ra ngoài.

(d) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

Trong số những quá trình dưới đây:  (a) Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong khí oxygen tạo ra chất khí mùi hắc (sulfur dioxide). (ảnh 2)

(e) Dây sắt (iron) được cắt thành từng đoạn nhỏ và tán đinh.

(f) Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.

(g) Để rượu nhạt lâu ngày ngoài không khí, rượu nhạt bị lên men thành giấm (acetic acid) chua.

(h) Vào mùa đông, ở một số nơi trên trái đất có hiện tượng tuyết rơi.

Hãy cho biết quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?

(a), (b), (e), (f), (g).

(b), (d), (e), (h).

(a), (b), (c), (f), (h).

(a), (d), (f), (g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là sulfur dioxide.

(b) Biến đổi vật lí vì thủy tinh thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.

(c) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là calcium oxide và khí carbon dioxide.

(d) Biến đổi vật lí vì cồn thay đổi trạng thái từ lỏng sang khí.

(e) Biến đổi vật lí vì sắt (iron) thay đổi về hình dạng.

(f) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là lớp gỉ màu đỏ nâu.

(g) Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là giấm (acetic acid).

(h) Biến đổi vật lí vì nước thay đổi trạng thái từ lỏng sang rắn.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?

Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì? (ảnh 1)

Ống nghiệm.

Ống hút nhỏ giọt.

Lọ đựng hóa chất.

Ống đong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dụng cụ này là ống hút nhỏ giọt.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ống hút nhỏ giọt được dùng để làm gì?

Dùng để khuấy hóa chất

Dùng để trộn hóa chất

Dùng để lấy hóa chất lỏng

Dùng để lấy hóa chất rắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ống hút nhỏ giọt dùng để lấy hóa chất lỏng

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy loại ống hút nhỏ giọt được dùng trong phòng thí nghiệm

1 loại

2 loại

3 loại

4 loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Có 2 loại ống hút nhỏ giọt được dùng trong phòng thí nghiệm là ống hút nhựa và ống hút thủy tinh

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu bóp của ống hút nhỏ giọt có tác dụng gì?

Để tạo lực hút hoặc đẩy giúp ta lấy hóa chất.

Để ngăn hóa chất không trào ra ngoài.

Là nơi chứa hóa chất bị bơm vào.

Không có tác dụng gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đầu bóp của ống hút nhỏ giọt có tác dụng để tạo lực hút hoặc đẩy giúp ta lấy hóa chất.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thao tác lấy hóa chất nào sau đây không đúng?

Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.

Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.

Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.

Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không dùng thìa kim loại để lấy hoá chất dạng lỏng mà phải sử dụng ống hút nhỏ giọt.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao phải bóp đầu bóp của ống hút trước khi đưa vào lọ để lấy hóa chất?

Để tạo lực hút và đẩy khi lấy hóa chất.

Để giúp ta có thể định lượng hóa chất cần lấy.

Để đẩy hết không khí trong ống ra ngoài.

Để giúp hóa chất không bị rơi ra ngoài khi thực hiện thao tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Khi lấy chất lỏng, bóp đầu cao su của ống trước khi cho vào dung dịch để đẩy hết không khí bên trong ống ra.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào sau đây thường được sử dụng để đựng hóa chất trong quá trình thí nghiệm?

Pipet.

Lọ thủy tinh.

Ống nghiệm.

Đèn cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ống nghiệm được sử dụng để đựng hóa chất làm thí nghiệm.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào sau đây dùng trong quá trình làm thí nghiệm?

Găng tay cao su, ống nghiệm, lọ nhựa.

Ống nghiệm, bát sứ, pipet, kẹp ống nghiệm.

Lọ nhựa, bát sứ, ống nghiệm, đũa khuấy.

Kẹp ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Lọ nhựa, lọ thủy tinh chỉ dùng để đựng hóa chất, không được sử dụng trong quá trình làm thí nghiệm

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp gỗ ở vị trí là

gần miệng ống nghiệm.

ở vị trí 1/2 ống nghiệm.

ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.

ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp gỗ ở vị trí là ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai. Khi đun nóng hóa chất cần phải lưu ý:

 

Hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hóa chất.

Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).

Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.

Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì: Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét đúng là?

Có thể sử dụng bát sứ để làm thí nghiệm thay cho ống nghiệm.

Khi đun nóng ống nghiệm cần đặt thẳng đứng ống nghiệm để hóa chất không bị rơi ra ngoài.

Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào của ống nghiệm cũng được.

Khi cho hóa chất rắn vào ống nghiệm, cần dùng kẹp gắp hóa chất và cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi cho hóa chất rắn vào ống nghiệm, cần dùng kẹp gắp hóa chất và cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm. Nếu không, hóa chất rắn rơi xuống có thể làm vỡ ống nghiệm hoặc làm hóa chất khác bắn lên thành ống nghiệm.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai?

Ống nghiệm có khả năng chịu nhiệt cao và không phản ứng với các hóa chất, đảm bảo an toàn và chính xác trong các thí nghiệm.

Khi đun nóng hóa chất, cần tập trung đun vào đáy ống nghiệm nơi có hóa chất.

Có nhiều loại ống nghiệm, mỗi loại có công dụng và mục đích sử dụng khác nhau.

Sau khi sử dụng xong cần vệ sinh sạch sẽ và úp ống nghiệm vào giá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Khi đun nóng hoá chất cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất để tránh thủy tinh giãn nở không đều làm vỡ ống nghiệm.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất xúc tác là chất ___________

làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.

làm giảm tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.

làm tăng tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.

làm giảm tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phản ứng khác nhau thì

tốc độ phản ứng khác nhau.

tốc độ phản ứng vẫn giống nhau.

tốc độ phản ứng khác nhau không đáng kể.

tốc độ phản ứng chỉ khác nhau khi có chất khí tham gia

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phản ứng khác nhau thìtốc độ phản ứng khác nhau.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?

Tốc độ phản ứng.

Độ tan.

Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch.

Tỉ khối của chất khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất bảo quản là loại_______được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa sự thối rữa hay hư hỏng. Đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống là

chất ức chế.

chất xúc tác.

chất tan trong dung dịch.

chất không tan trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất bảo quản là loại chất ức chế được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa sự thối rữa hay hư hỏng.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau.

Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau. (ảnh 1)

Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?

Thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3.

Thí nghiệm 1.

3 thí nghiệm như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

TN2: sử dụng yếu tố nhiệt độ, TN3: sử dụng xúc tác MnO2.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?

n - 3

n – 2

n – 4

n - 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của n - 1 chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."

lớn hơn

nhỏ hơn

bằng

nhỏ hơn hoặc bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như sau:

“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.”

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ: 

Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.

mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước

mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước

mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước

mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Acetic acid và Sodium hydrogencarbonate là chất phản ứng

Sodium acetate, Carbon dioxide (khí) và Nước là sản phẩm nên theo Định luật bảo toàn khối lượng ta có:

 mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B ⇒C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:

mA + mC = mB + mD

mA + mD = mB + mC

mA + mB = mC + mD

mA + mB = mC - mD

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phản ứng trên, A, B là chất phản ứng, C, D là sản phẩm.

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA + mB = mC + mD

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí Carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?

Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon dioxide sinh ra.

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.

Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sơ đồ phản ứng: Đá vôi →to Vôi sống + Carbon dioxide

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

Khối lượng đá vôi = khối lượng vôi sống + khối lượng khí Carbon dioxide

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:

Lưu huỳnh + khí oxyen → Lưu huỳnh dioxide

Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:

40 gam

44 gam

48 gam

52 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lưu huỳnh + khí oxyen → Lưu huỳnh dioxide

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mS+mO2=mSO2⇒mO2=96−48=48(g)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một thanh nhôm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7 gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là:

26 gam

27,3 gam

26,1 gam

25,5 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mAl+mHCl=mAlCl3+mH2⇒mAl+mHCl=26,7+0,6=27,3(g)

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 13,2 gam hỗn hợp Magnesium, Iron (Sắt), Zinc (Kẽm) cháy trong khí Oxygen, thu được 18 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng Oxygen tham gia phản ứng là

3,2 gam

4,8 gam

9,6 gam.

12,8 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Magnesium, Iron, Zinc + khí Oxyen → Hỗn hợp rắnblobid45-1782185149.dat 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhh = mmagnesium,Ỉon,Zic + moxygen

blobid46-1782185149.dat moxygen = mhh - mmagnesium,Ỉon,Zic = 18 – 13,2 = 4,8 (g)

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch là hỗn hợp

của chất rắn trong chất lỏng.

của chất khí trong chất lỏng.

đồng nhất của chất rắn và dung môi.

đồng nhất của dung môi và chất tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch:

bão hòa.

chưa bão hòa.

huyền phù.

nhũ tương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch chưa bão hòa.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan là gì?

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ tan là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính độ tan là

\[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}O}}}}.100\]

\[S = \frac{{{m_{{\rm{dd}}}}}}{{{m_{ct}}}}.100\]

\[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\]

\[S = \frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{ct}}}}.100\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính độ tan là S=mctmH2O.100

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?

Chưa bão hòa.

Quá bão hòa.

Bão hòa.

Huyền phù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là C%NaCl bh=36100.100%=36%

Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:

Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam

blobid49-1782185336.dat Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:

C%=1454.100%=25,92% < C%NaCl bh

Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9%, khối lượng riêng gần bằng 1g/ml. Để pha chế 1 lít nước muối sinh lý thì cần dùng bao nhiêu gam NaCl và bao nhiêu ml nước cất (Dnước cất = 1g/ml)?

9 gam NaCl, 1000ml nước cất.

9 gam NaCl, 991 ml nước cất.

0,9 gam NaCl, 1000ml nước cất.

0,9 gam NaCl, 991 ml nước cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl

      1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl

 mNaCl=0,9.1000100=9 g

Þ mnước cất = 1000 – 9 = 991 g

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là

2,24 lít

24,79 lít

22,4 lít

24,79 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 24,79 ml.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol của một chất là gì?

Là khối lượng ban đầu của chất đó.

Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.

Bằng 6.1023

Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?

Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.

Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.

Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.

Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện chuẩn có nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số Avogadro có giá trị là?

6.1023

6.10-22

6.10-23

6.1022

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số Avogadro có giá trị là 6.1023.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của khối lượng mol là

gam/mol

gam

lít

mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị của khối lượng mol là gam/mol.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích mol là

Là thể tích của chất lỏng

Thể tích của 1 nguyên tử nào đó

Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích mol là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối không tan trong nước là

BaSO4

CaSO4

Ca(NO3)2

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muối không tan trong nước là BaSO­4.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối ăn có công thức hoá học là

Na2SO4.

Na2CO3.

NaCl.

Na2S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của muối ăn là NaCl.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là

Có kết tủa trắng xanh.

Có khí thoát ra.

Có kết tủa đỏ nâu.

Kết tủa màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PTHH: 3KOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3KCl

Phản ứng xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất NaHSO4 có tên gọi là 

sodium sulfate.

sodium sulfite.

sodium hydrogensulfate.

sodium sunfuric

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất NaHSO4 có tên gọi là sodium hydrogensulfate.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình phản ứng:

blobid52-1782185757.dat
Vậy Y là

CO

H2

Cl2

CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PTHH: blobid53-1782185796.dat

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.

(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là:

(1) Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.

(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi kéo dài hàng triệu năm. Quá trình này được giải thích bằng phương trình hóa học nào sau đây ?

\[Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\; \to {\rm{ }}CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]

\[Mg{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\; \to {\rm{ }}MgC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]

\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\]

\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}CaC{l_2} + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước mưa khí quyển có chứa CO2 sẽ hòa tan rất mạnh các khoáng vật thuộc nhóm carbonate chuyển thành calcium hydrogencarbonate (Ca(HCO3)2)
\[CaC{O_3}\; + {\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\]
Ca(HCO3)2 chảy xuống theo các kẽ nứt bị phân hủy tạo thành CaCO3 → Thạch nhũ
\[Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2} \to CaC{O_3} \downarrow + C{O_2} + {H_2}O\]

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?

7,84 lít

6,72 lít

8,68 lít

5,90 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCaCO3=35100=0,35 (mol)

PTHH: CaCO3+2HCl→CaCl2 + H2O + CO2

Ta có: nCO2=nCaCO3=0,35 (mol)

⇒VCO2=n.24,79=0,35.24,79=8,68 (L)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là

\[{C_M} = \frac{m}{V}.\]

\[{C_M} = \frac{n}{V}.100\% .\]

\[{C_M} = \frac{V}{m}.\]

\[{C_M} = \frac{n}{V}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là CM=nV.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?

150 ml.

160 ml.

170 ml.

180 ml

Xem đáp án
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch (ảnh 1)
73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8 gam sodium hydroxide(NaOH) trong nước thu được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.

0,1M

0,3M

0,2M

0,4M

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol của NaOH có trong dung dịch là:

nNaOH=840=0,2(mol).

Nồng độ mol của dung dịch NaOH là CM=0,20,5=0,4(M)

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M. Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau trộn?

2M

3M

4M

5M

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số mol KCl có trong dung dịch sau khi trộn là: n = 2×4 + 5×2 = 18 mol

Thể tích của dung dịch sau khi trộn là: V = 4 + 2 = 6 lít

Nồng độ mol của dung dịch KCl sau khi trộn là: CM=nV=186=3(M)

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 200 ml dung dịch có hòa tan m gam Na­2CO3 0,5M. Hãy tính giá trị của m.

10,6 gam

1,06 gam

106 gam

1060 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

V = 200ml = 0,2 L

Số mol của Na­2CO3 có trong 200 mL dung dịch là nNa2CO3=CM.V=0,5.0,2=0,1mol 

Giá trị của m là: mNa2CO3=nNa2CO3.MNa2CO3=0,1.106=10,6gam.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nồng độ mol của 500 ml dung dịch chứa 19 gam MgCl2.

2M

1M

3M

4M

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol của MgCl2 là: nMgCl2=mMgCl2MMgCl2=1995=0,5mol 

Nồng độ mol của dung dịch MgCl2 là: CM=nV=0,50,5=1M .

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide acid là

Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Những oxide chỉ tác dụng được với muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide acid lànhững oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide acid?

SO2.

Na2O.

Al2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide acidlà hợp chất của oxygen với nguyên tố phi kim.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí của oxide nào ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của oxide đó trong nước

SO2.

CO2.

Cr2O3.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí được nén trong nước ngọt có gas là CO2.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một oxide được sử dụng phần lớn để sản xuất H2SO4. Ngoài ra, oxide đó còn được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, làm chất diệt nấm mốc. Oxide đó là

SO2.

BaO.

Al2O3.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide dùng để sản xuất H­2SO4 và dùng để làm chất tẩy trắng là SO2.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất gồm các oxide acid là

CO2, SO2, NO, P2O5.

CO2, SO2, Na2O, NO2.

SO2, P2O5, CO2, SO3.

H2O, CO, NO, Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide acid là hợp chất của nguyên tố phi kim và nguyên tố oxygen.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một oxide của sulfur có thành phần phần trăm của O bằng 50%. Biết oxide này có khối lượng mol phân tử là 64 gam/mol. Công thức hóa học của oxide là

SO2.

SO.

SO3.

SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức hóa học của oxide có dạng SxOy

MSxOy=xMS+yMO=32x+16y=64→%mS=32x64=50%→x=1, y=2

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước, cacbonđioxit có thể thoát ra làm trứng hỏng nhanh chóng. Để bảo quản trứng người ta thường nhúng vào dung dịch Ca(OH)2. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình này?

Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước, cacbonđioxit có (ảnh 1)

CaO + H2O → Ca(OH)2.

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng hóa học nào xảy ra là Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

Phản ứng tạo thành chất rắn CaCO3 bịt kín các lỗ hổng trên vỏ trứng ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide là

Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Ví dụ Na2O, SO2…

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide base là

Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Những oxide chỉ tác dụng được với muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide base lànhững oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Ví dụ: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất gồm các oxide base là

CuO, NO, MgO, CaO.

CuO, CaO, MgO, Na2O.

CaO, CO2, K2O, Na2O.

K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide base là hợp chất của nguyên tố kim loại và nguyên tố oxygen.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 23,5 gam potassium oxide (K2O) vào 250 ml HCl thu được KCl và H2O. Nồng độ mol của HCl là

1M.

2M.

0,5M.

1,5M.

Xem đáp án
Hòa tan 23,5 gam potassium oxide (K2O) vào 250 ml HCl thu được KCl và H2O. Nồng độ mol  (ảnh 1)
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức oxide của kim loại R ứng với hoá trị cao nhất, tỉ lệ về khối lượng giữa kim loại và oxi là 9 : 8. Công thức oxide kim loại đó là:

ZnO

Al2O3

BaO

Fe2O3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Công thức hoá học của oxide có dạng R2On (n là hoá trị của kim loại R)

Xét tỉ lệ khối lượng :

m R : m O = (2R) : (16n) = 9 : 8

→ R = 9n

Ta có bảng sau :

n

1

2

3

R

9 (loại)

18 (loại)

27 (Al)

→ Vậy công thức của oxide kim loại là Al2O3.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 12 gam oxide kim loại R (R có hoá trị II) bằng một lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 2M. Xác định công thức hoá học của oxide kim loại?

CuO.

FeO.

CaO.

MgO.

Xem đáp án

Số mol HCl phản ứng : n HCl = 0,3.2 = 0,6 mol

Phương trình hoá học :

RO + 2HCl → RCl2 + H2O

0,3 ← 0,6 mol

Khối lượng phân tử RO :

M = m : n = 12 : 0,3 = 40 = R + 16

→ R = 24 (Mg)

→ Vậy công thức hoá học của oxide kim loại là MgO.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất gồm các oxide acid là

CO2, SO2, NO, P2O5.

CO2, SO2, Na2O, NO2.

SO2, P2O5, CO2, SO3.

H2O, CO, NO, Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide acid là hợp chất của nguyên tố phi kim và nguyên tố oxygen.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide acid?

SO2.

Na2O.

Al2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide acidlà hợp chất của oxygen với nguyên tố phi kim.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide trung tính?

SO2.

Na2O.

Al2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxide trung tính là oxide không có tính chất của oxide acid cũng không có tính chất của oxide base.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?

CO2.

K2O.

Al2O3.

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng cười (Funkyball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,...Thành phần chính của bóng cười là oxide

NO2.

N2O.

NO.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của bóng cười là dinitooxide N2O.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí của oxide nào ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của oxide đó trong nước

SO2.

CO2.

Cr2O3.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí được nén trong nước ngọt có gas là CO2.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất gồm các oxide base là

CuO, NO, MgO, CaO.

CuO, CaO, MgO, Na2O.

CaO, CO2, K2O, Na2O.

K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide base là hợp chất của nguyên tố kim loại và nguyên tố oxygen.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một oxide được sử dụng phần lớn để sản xuất H2SO4. Ngoài ra, oxide đó còn được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, làm chất diệt nấm mốc. Oxide đó là

SO2.

BaO.

Al2O3.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide dùng để sản xuất H­2SO4 và dùng để làm chất tẩy trắng là SO2.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide là

Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Ví dụ Na2O, SO2…

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide lưỡng tính là

Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

Những oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Những oxide chỉ tác dụng được với muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Ví dụ: Al2O3

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?

SO2.

Na2O.

Al2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các oxide của chromium: (a) Cr2O3, (b) CrO, (c) CrO3. Oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính có thứ tự là

b, a, c

c, b, a

c, a, b

a, b, c

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

CrO3 là acide acid

CrO là oxide base

Cr2O3 là oxide lưỡng tính.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit lưỡng tính?

Na2O

K2O

CrO3

SnO

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

CrO3 là oxide acid

Na2O, K2O là oxide base

SnO là oxide lưỡng tính

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng

Oxide lưỡng tính lànhững oxide tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.

Các oxide lưỡng tính là ZnO, Cr2O3, SnO, Al2O3…

Các oxide lưỡng tính vừa có tính chất của oxide acid vừa có tính chất của oxide base.

Các oxide lưỡng tính thường là các oxide của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Oxide acid có thể phản ứng với nước để tạo thành acid.

CO2 + H2O → H2CO3

Al2O3 là oxide lưỡng tính nhưng không có tính chất này.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide là

Hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.

Ví dụ Na2O, SO2…

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là oxide trung tính?

SO2.

Na2O.

Al2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxide trung tính là oxide không có tính chất của oxide acid cũng không có tính chất của oxide base.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng cười (Funkyball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,...Thành phần chính của bóng cười là oxide

NO2.

N2O.

NO.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của bóng cười là dinitrogen monoxide N2O.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí CO thường được dùng làm chất đốt trong công nghiệp. Một loại khí CO có lẫn tạp chất CO2, SO2. Hoá chất rẻ tiền nào sau đây có thể loại bỏ những tạp chất trên ra khỏi CO?

H2O cất.

dung dịch HCl.

dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2

dung dịch xút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2dư, toàn bộ SO2 và CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Khí CO không phản ưng, thoát ra và được thu lấy.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxit nào sau đây là oxide trung tính?

N2O5

Cl2O7

NO

P2O5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N2O5, Cl2O7, P2O5 là oxide acid.

NO là oxide trung tính.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là

Cu, FeO, Al2O3, MgO

Cu, Fe, Zn, Mg

Cu, Fe, Al2O3, MgO

Cu, Fe, Al, MgO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CO, H2 chỉ khử được các oxide của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

CuO + CO → Cu + CO2

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Al2O3 và MgO không bị CO khử ở nhiệt độ cao.

Như vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Al2O3, Cu, MgO, Fe…

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học là

quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.

quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.

là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất phản ứng là iron (II) hydroxide; oxygen và nước.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen → sodium oxide là

sodium.

oxygen.

sodium oxide.

sodium và oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm của phản ứng trên là sodium oxide.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phản ứng của phản ứng: aluminium + chlorine → aluminium chloride là

aluminium.

aluminium chloride.

chlorine.

aluminium và chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất phản ứng của phản ứng trên là aluminium và chlorine.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng là trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

Phản ứng quang hợp.

Phản ứng đốt cháy cồn.

Phản ứng đốt cháy xăng.

Phản ứng đốt cháy que diêm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng quang hợp.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hiện tượng sau sau:

(a). Hiện tượng băng tan.

(b). Thức ăn bị ôi thiu.

(c). Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.

(d). Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.

Số hiện tượng có xảy ra phản ứng hóa học là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hiện tượng có xảy ra phản ứng hóa học là

(b). Thức ăn bị ôi thiu.

(c). Xích xe đạp bằng thép lâu ngày bị phủ một lớp gỉ màu đỏ nâu.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào dưới đây đều gồm các nguyên tử?

Cl2, Mg, Cu, O2, HCl

Al, Fe, C, K, Ne

H2O, NaCl, K, C, F2

MgO, K2SO4, NaCl, Zn, Ne

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A Cl2, O2 là phân tử

Đáp án C H2O, F2 là phân tử

Đáp án D MgO, K2SO4, NaCl là phân tử

Vì các phân tử trên được cấu tạo từ nhiều nguyên tử

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy bước lập phương trình hóa học?

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 4 bước lập phương trình hóa học:

Bước 1:  Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.

Bước 2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất phản ứng và các chất sản phẩm. Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử không bằng nhau thì cần phải cân bằng.

Bước 3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: ….Al + ….O2 blobid0-1782216333.dat …..Al2O3

2, 3, 1

4, 3, 2

4, 2, 3

2, 3, 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng: 4Al + 3O2 blobid1-1782216352.dat2Al2O3

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?

HCl

Cl2

H2

HO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:

Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:    (ảnh 1)

1 : 1

1 : 2

2 : 1

2 : 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng:

Ba(OH)2+CuSO4→Cu(OH)2+BaSO4

Vậy tỉ lệ giữa các chất tham gia là 1 : 1

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: 2Mg + O2 → 2MgO.

Hệ số của O2 trong phản ứng trên là:

1

2

0

không xác định được

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Trong 1 phản ứng, nếu không viết gì ở đằng trước của nguyên tử (phân tử) ta sẽ hiểu hệ số là 1.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào sau đây được dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?

Thìa sắt.

Đũa thủy tinh.

Kẹp gắp.

Dụng cụ bất kì có thể khuấy được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đũa thuỷ tinh được dùng để khuấy khi hoà tan chất rắn.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thao tác đúng khi sử dụng hoá chất là

Ngửi, nếm hóa chất.

Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất. Nhãn hóa chất cho biết:

Tên hóa chất.

Kí hiệu hóa học.

Hình ảnh hóa chất.

Các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhãn hoá chất cho biết các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai. Khi đun nóng hóa chất cần phải lưu ý:

 

Hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hóa chất.

Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).

Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.

Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì: Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất là muối copper(II) sulfate xuống sàn nhà ta cần phải làm gì đầu tiên?

Lấy tay hốt hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.

Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.

Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.

Gọi cấp cứu y tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc đầu tiên nên làm là: Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giờ học thực hành môn KHTN: Bạn Nam nói chuyện riêng nhiều, đến lượt giáo viên gọi Nam lên làm một thí nghiệm đơn giản sau khi học xong qui tắc và cách thực hiện thí nghiệm. Hoạt động nào mà Nam làm sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.

Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.

Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.

Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hoạt động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm là: Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thực hiện thí nghiệm chúng ta cần?

Đọc kĩ thông tin nhãn mác, hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.

Không cần thông tin nhãn mác, pha theo ước lượng.

Không cần thông báo cho giáo viên, tự ý thực hành và lấy hóa chất.

Bỏ qua cảnh báo về biển báo trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đọc kĩ thông tin nhãn mác, hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc đầu tiên khi có đám cháy ở phòng thí nghiệm?

Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy.

Cắt điện khu vực xảy ra cháy.

Sử dụng các phương tiện để dập cháy.

Gọi điện thoại báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Việc đầu tiên cần làm là: Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy.
131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là

khối lượng mol

khối lượng

mol

tỉ khối

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là tỉ khối.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?

12 g/mol

1 g/mol

8 g/mol

16 g/mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là 16 g/mol.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

Khí methane (CH4)

Khí carbon oxide (CO)

Khí helium (He)

Khí hydrogen (H2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí hydrogen nhẹ nhất trong tất cả các khí (2 g/mol).

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là

0,19

1,5

0,9

1,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là dSO2Cl2=6471=0,9

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố nitrogen

CO

NO

N2O

N2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

MX = 1,52.29 = 44. X có 2 nguyên tố nitrogen. Vậy công thức phù hợp của X là N2O.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mưa acid được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa acid bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?

SO2

CO2

NO2

H2S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đầu bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32 

dA/H2=MAMH2⇒MA=dA/H2.MH2=32.2=64(g/mol)

A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64

=> MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur)

Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng

Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí (ảnh 1)

tích tụ ở trên nền hang

nằm lơ lửng ở giữa các khí khác

bị không khí đẩy lên trên

không xác định được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2)bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng biến đổi vật lí là

chỉ biến đổi về trạng thái.

có sinh ra chất mới.

biến đổi về hình dạng.

khối lượng thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng hóa học là hiện tượng mà trong đó có sinh ra chất mới.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?

Muối ăn hòa vào nước thành nước muối.

Mở lọ nước hoa thấy có mùi thơm.

Cồn bay hơi khi mở nắp.

Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi bật bếp ga sẽ xảy ra quá trình đốt cháy khí ga, tạo ra CO2 và H2O. Như vậy, ở đây có sự tạo thành chất mới. Do đó, đây là quá trình hóa học.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?

Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.

Hòa tan đường vào nước để được nước đường.

Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển thành màu đen, có mùi hắc.

Trời nắng, nước bốc hơi thành hình mây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học

C12H22O11→tO12C+11H2O

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Vàng (Gold) được chế tác thành đồ trang sức.

(2) Thanh sắt để ngoài không khí một thời gian thì bị gỉ.

(3) Hoa quả để lâu bị thối.

(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.

(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.

Số quá trình xảy ra biến đổi hóa học là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các quá trình xảy ra biến đổi hóa học là:

(2) Thanh sắt để ngoài không khí một thời gian thì bị gỉ.

(3) Hoa quả để lâu bị thối.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến đổi nào sau đây không phải là biến đổi hóa học?

Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbonic và hơi nước.

Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.

Sắt (iron) cháy trong lưu huỳnh (sulfur) tạo thành muối iron (II) sulfide.

Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối là biến đổi vật lí.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?

Hiện tượng băng tan.

Hòa tan vôi sống vào nước thu được vôi tôi.

Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.

Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các giọt sương tan dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí sinh hoạt biogas thường được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, rác thải sinh hoạt (quá trình 1). Sau đó, quá trình đốt cháy khí biogas sẽ cung cấp nguồn năng lượng nhiệt dồi dào để phục vụ cho quá trình sinh hoạt, sản xuất, thay thế một phần cho các nguồn năng lượng khác (quá trình 2). Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

Khí sinh hoạt biogas thường được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, rác thải (ảnh 1)

Không có quá trình nào diễn ra sự biến đổi hóa học.

Cả hai quá trình 1 và 2 đều diễn ra sự biến đổi hóa học.

Chỉ có quá trình 1 diễn ra sự biến đổi hóa học.

Chỉ có quá trình 2 diễn ra sự biến đổi hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Cả hai quá trình đều diễn ra sự biến đổi hóa học.

Cơ chế hình thành khí biogas là quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ (chủ yếu là phân và nước thải từ gia súc, gia cầm) dưới tác động của vi sinh yếm khí tạo thành các chất hòa tan và chất khí. Sau đó chúng lại trải qua rất nhiều phản ứng hóa học khác nhau, phần lớn C, H, O mới có thể chuyển biến thành khí Methane và Carbonic.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lái xe sau khi uống rượu thường dễ gây tai nạn nên để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, cảnh sát giao thông sẽ tiến hành kiểm tra nồng độ cồn bằng cách dùng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do

Lái xe sau khi uống rượu thường dễ gây tai nạn nên để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, cảnh (ảnh 1)

rượu tác dụng với chất có trong dụng cụ tạo ra chất mới.

rượu làm hơi thở nóng hơn nên máy ghi nhận được.

rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi.

rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các loại đồ uống có cồn như rượu, bia chứa thành phần chính là ethyl alcohol – một chất rất dễ bị oxy hóa. Chất Chromium (VI) oxide CrO3 có trong máy đo nồng độ cồn khi gặp rượu sẽ xảy ra phản ứng hóa học và tạo ra một chất mới là Cr2O3 có màu đặc trưng.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl phản ứng  Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) (ảnh 1)

Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là

0,3 mol.

0,2 mol.

0,1 mol.

0,15 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol khí hydrogen là: nH2=7,43724,79=0,3(mol) 

PTHH:                   2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Tỉ lệ phản ứng:      2                                          3

Đề bài:                   0,2                 ←                0,3    (mol)

blobid14-1782223156.dat Số mol của Al đã tham gia phản ứng là    0,2 mol.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate: CaCO3→toCaO+CO2. Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là

0,2 mol.

0,3 mol.

0,4 mol.

0,1 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH:                          CaCO3→toCaO+CO2.

Tỉ lệ phản ứng:                  1                1

Đề bài:                               0,2       ←    0,2                 (mol)

Vậy số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là 0,2 mol.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học sau: 2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑. Thể tích khí O2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là

24,79 lít.

12,395 lít.

49,58 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH:    2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑.

Tỉ lệ phản ứng:              2                                                   1

Đề bài:                           1                                  ←   0,5                               (mol).

blobid19-1782223403.dat Số mol oxygen thu được là 0,5 mol

blobid19-1782223403.dat Thể tích khí O2 (đkc) thu được là : 0,5.24,79 = 12,395 (lít)..

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học sau: blobid20-1782223428.dat Số mol Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(III) chloride là

2 mol.

3 mol.

1 mol.

1,5 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH:                           2Fe+   3Cl2→t0  2FeCl3

Tỉ lệ phản ứng:              2                            2

Đề bài:                           2          ←              2(mol)

Vậy số mol Fe cần dùng là 2 mol.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 3 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2 (trong điều kiện thích hợp):
Cho 3 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2 (trong điều kiện thích hợp): (ảnh 1)

Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây:

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H2 và O2.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O2 dư.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng là “Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư”.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được FeSO4 và khí hidrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt thì số mol H2SO4 cần để phản ứng là bao nhiêu?

0,1 mol.

1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol Sắt là: nFe=5,656=0,1(mol). 

PTHH:                           Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Tỉ lệ phản ứng:              1 →     1

Đề bài:                           0,1 →  0,1   (mol)

Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 4 gam bột sulfur với 14 gam bột sắt rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí. Khối lượng FeS thu được sau phản ứng là

18 gam.

11 gam.

16 gam.

13 gam.

Xem đáp án
Trộn 4 gam bột sulfur với 14 gam bột sắt rồi nung nóng trong điều kiện không có không (ảnh 1)
153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X (chứa 2,3 gam natri và 1,95 gam kali) tác dụng hết với nước, thu được khí hidrogen và dung dịch chứa NaOH và KOH. Thể tích khí hiđro thu được (đkc) là

3,7185 lít.

1,85925 lít.

1,7353 lít.

2,6848 lít.

Xem đáp án
Cho hỗn hợp X (chứa 2,3 gam natri và 1,95 gam kali) tác dụng hết với nước, thu  (ảnh 1)
154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa.

số gam chất tan có trong 100 gam nước.

số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào?

Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.

Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch.

Tính số gam NaOH có trong 1000 gam dung dịch.

Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là  

Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?

Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.

Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.

Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nồng độ phần trăm của dung dịch được tính bằng công thức C%=mctmdd.100%

C% tỉ lệ thuận với mct và tỉ lệ nghịch với mdd.

Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:

15%.

20%.

10%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng của dung dịch thu được là:

mdd = mNaCl + mnước = 50 + 450 = 500 gam

Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:

C%NaCl=mctmdd.100%=mNaClmdd.100%=50500.100%=10%

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:

14 gam.

15 gam.

16 gam.

17 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

mCuSO42%=C%.mdd100=2.150100=3g=mCuSO420%mddCuSO420%=mCuSO420%.100C%=3.10020=15g

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?

150 ml.

160 ml.

170 ml.

180 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNaOH=440=0,1 molCMNaOH=0,10,4=0,25MnNaOH/100ml=CM.V=0,25.0,1=0,025 molVddNaOH=0,0250,1=0,25lVH2O=0,25−0,1=0,15l=150ml

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học là

quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.

quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.

là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước blobid0-1782268058.dat iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất phản ứng là iron (II) hydroxide; oxygen và nước.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen blobid1-1782268084.dat sodium oxide là

sodium.

oxygen.

sodium oxide.

sodium và oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm của phản ứng trên là sodium oxide.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra phản ứng hóa học hóa học?

Muối ăn hòa vào nước thành nước muối.

Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.

Cồn bay hơi khi mở nắp.

Mở lọ nước hoa thấy mùi thơm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi bật bếp ga, khí ga bị đốt cháy trong oxygen tạo thành carbon dioxide và nước. Vậy quá trình này xảy ra phản ứng hóa học.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phản ứng của phản ứng: aluminium + chlorine blobid2-1782268140.dat aluminium chloride là

aluminium.

aluminium chloride.

chlorine.

aluminium và chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất phản ứng của phản ứng trên là aluminium và chlorine.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của phản ứng: iron + hydrochloric acid blobid3-1782268168.dat iron (II) chloride + hydrogen là

iron.

hydrochloric acid.

iron (II) chloride.

iron (II) chloride và hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản phẩm của phản ứng trên là iron (II) chloride và hydrogen.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.

Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng là trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào là phản ứng trao đổi trong các phản ứng sau:

KMnO4→toKMnO2+O2

2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2

3Fe + 2O2 →toFe3O4

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Phản ứng phân hủy

B. Phản ứng trao đổi

C. Phản ứng hóa hợp

D. Phản ứng thế

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan là gì?

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ tan là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: NaOH, MgCl2 AgCl, K2SO4, HCl, Zn(OH)2. Có mấy chất chất tan được trong nước tạo thành dung dịch?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất chất tan được trong nước tạo thành dung dịch là NaOH, MgCl2, K2SO4, HCl.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?

Chưa bão hòa.

Quá bão hòa.

Bão hòa.

Huyền phù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là C%NaCl bh=36100.100%=36% 

Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:

Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam

blobid7-1782268430.dat Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:

C%=1454.100%=25,92% < C%NaCl bh

Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch:

bão hòa.

chưa bão hòa.

huyền phù.

nhũ tương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch chưa bão hòa.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?

20 gam.

30 gam.

45 gam.

12 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

45 gam muối được hòa tan trong 150 gam nước

blobid9-1782268631.dat 100 gam nước hòa tan được 45×100150=30 gam

Vậy độ tan của K2CO3 ở 20oC là 30 gam.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 30oC , hòa tan hoàn toàn 64 gam KCl vào 200 gam nước, thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của KCl là

30 gam

31 gam

32 gam

33 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính độ tan: S=mctmdm.100 ta có:

Độ tan của KCl là:

S =64200  .100 = 32 gam.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch là hỗn hợp

của chất rắn trong chất lỏng.

của chất khí trong chất lỏng.

đồng nhất của chất rắn và dung môi.

đồng nhất của dung môi và chất tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:

C%=mctmH2O.100%

C%=mddmct.100%

C%=mctmdd.100%

C%=mH2Omct.100%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là C%=mctmdd.100%.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:

15%.

20%.

10%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng của dung dịch thu được là:

mdd = mNaCl + mnước = 50 + 450 = 500 gam

Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:

C%NaCl=mctmdd.100%=mNaClmdd.100%=50500.100%=10%.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?

Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.

Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.

Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nồng độ phần trăm của dung dịch được tính bằng công thức C%=mctmdd.100%

blobid20-1782268850.datC% tỉ lệ thuận với mct và tỉ lệ nghịch với mdd.

blobid20-1782268850.datNồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng là: “Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước”.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:

14 gam.

15 gam.

16 gam.

17 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

mCuSO42%=C%.mdd100=2.150100=3g=mCuSO420%mddCuSO420%=mCuSO420%.100C%=3.10020=15g

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?

150 ml.

160 ml.

170 ml.

180 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNaOH=440=0,1 molCMNaOH=0,10,4=0,25MnNaOH/100ml=CM.V=0,25.0,1=0,025 molVddNaOH=0,0250,1=0,25lVH2O=0,25−0,1=0,15l=150ml

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9%, khối lượng riêng gần bằng 1g/ml. Để pha chế 1 lít nước muối sinh lý thì cần dùng bao nhiêu gam NaCl và bao nhiêu ml nước cất (Dnước cất = 1g/ml)?

9 gam NaCl, 1000ml nước cất.

9 gam NaCl, 991 ml nước cất.

0,9 gam NaCl, 1000ml nước cất.

0,9 gam NaCl, 991 ml nước cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl

      1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl

 mNaCl=0,9.1000100=9 g

Þ mnước cất = 1000 – 9 = 991 g

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Hiệu suất phản ứng là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra.

Hiệu suất phản ứng của một phản ứng luôn là hằng số.

Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào khối lượng chất tạo thành.

Hiệu suất phản ứng H luôn nhỏ hơn 100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu suất phản ứng là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta nung 15 g CaCO3 thu được 6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu suất phản ứng.

20%

50%

80%

100%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCaCO3=15100 = 0,15 mol, nCaO=6,7256 = 0,12 mol

Phương trình phản ứng:

CaCO3 →to  CaO + CO2

0,15   →  0,15 (mol)

Khối lượng CaO thu được theo lý thuyết là mlt = mCaO = 0,15. 56 = 8,4 g

Hiệu suất phản ứng tính theo sản phẩm CaO là

H=nttnlt×100% = 0,120,15.100=80% 

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH3 từ N2 và H2 trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH3. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH3 nói trên là

4,0% gam.

25,0%.

40%.

2,5 %.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu suất phản ứng là H=mNH3 ttmNH3 lt×100%=25100×100%=25%.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là

25,0% gam.

31,25%.

32,0%.

30,5 %.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu suất phản ứng là H=mCaO ttmCaO lt×100%=2580×100%=31,25% .

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt 32,0 gam Sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO2 thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.

64 gam.

80 gam.

51,2 gam.

52,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu suất phản ứng đạt 80% nên khối lượng Sulfur tham gia phản ứng là: 80100×32=25,6 (g) 

blobid32-1782269245.dat Số mol Sulfur tham gia phản ứng là: nS=25,632=0,8(mol) 

PTHH:                           S + O2 → SO2

Tỉ lệ phản ứng:              1                  1

Đề bài:                           0,8 →          0,8 (mol)

Vậy khối lượng SO2 thu được là: 0,8 ×64 = 51,2 (gam).

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO2 thì hiệu suất phản ứng là

80%.

85%.

95%.

90%..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nC=1212=1 molnCO2=39,644=0,9 mol

PTHH:                           C + O2 → CO2

Tỉ lệ phản ứng:              1                    1        

Đề bài:                           0,9         ←    0,9      (mol)

Hiệu suất phản ứng là H=nC ttnC lt×100%=0,91×100%=90% 

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol của một chất là gì?

Là khối lượng ban đầu của chất đó.

Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.

Bằng 6.1023

Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số Avogadro có giá trị là?

6.1023

6.10-22

6.10-23

6.1022

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số Avogadro có giá trị là 6.1023.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của khối lượng mol là

gam/mol

gam

lít

mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị của khối lượng mol là gam/mol.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là

khối lượng mol

khối lượng

mol

tỉ khối

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là tỉ khối.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh đioxit (SO2) so với khí clo (Cl2) là

0,19

1,5

0,9

1,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh đioxit (SO2) so với khí clo (Cl2) là dSO2Cl2=6471=0,9 
194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?

12 g/mol

1 g/mol

8 g/mol

16 g/mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là 16 g/mol.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa axit là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa axit bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa axit kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?

SO2

CO2

NO2

H2S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đầu bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32 

dA/H2=MAMH2⇒MA=dA/H2.MH2=32.2=64(g/mol)

A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64

=> MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur)

Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng

Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. (ảnh 1)

tích tụ ở trên nền hang

nằm lơ lửng ở giữa các khí khác

bị không khí đẩy lên trên

không xác định được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2)bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng số Avogadro có giá trị là bao nhiêu?

N= 6,022.1023

N= 6,023.1022

N= 6,023.1023

N= 6,022.1022

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hằng số Avogadro có giá trị là N= 6,022.1023 nguyên tử/ phân tử

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,011.1023 phân tử SO3, 1,5055.1023 phân tử H2S ứng với số mol là bao nhiêu?

blobid39-1782269630.dat= 0,5 mol; blobid40-1782269630.dat = 0,25 mol

blobid39-1782269630.dat = 0,25 mol; blobid40-1782269630.dat= 0,5 mol

blobid39-1782269630.dat = 0,05 mol; blobid40-1782269630.dat= 0, 025 mol

blobid39-1782269630.dat= 0,025 mol; blobid40-1782269630.dat = 0,05 mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

1 mol ứng với 6,022.1023 phân tử. Vậy

nSO3=3,011.10236,022.1023=0,5 molnH2S=1,5055.10236,022.1023=0,25 mol

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết số Avogadro N = 6,022.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam Al là?

7,8286.1022

9,8286.1022

8,4288.1022

6,022.1021

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số mol của Al là: nAl=mAlMAl=0,2727=0,01(mol) 

Số nguyên tử Al có trong phân tử là 6,022.1023 .0,01= 6,022.1021 (nguyên tử)

1 nguyên tử Al có 13 proton blobid43-1782269700.dat Số proton có trong 0,27 gam Al là 13.6,022.1021= 7,8286.1022 (proton)

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số Avogadro có giá trị bằng:

Số phân tử hơi nước có trong 24,79 lit hơi ở áp suất 1atm.

Số nguyên tử heli chứa trong 24,79 lít khí ở điều kiện chuẩn.

Số nguyên tử có trong 32g khí oxi.

Số phân tử có trong 14g khí nito ở điều kiện chuẩn kiện chuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử heli chứa trong 24,79 lít khí ở điều kiện chuẩn (0 oC, 1 atm)

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của 1,8066.1023 phân tử CO2có giá trị bằng bao nhiêu?

12,3 gam

21,3 gam

13,2 gam

23,1 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số mol của 1,8066.1023 phân tử CO2 là n=1,8066.10236,022.1023=0,3 mol 

Khối lượng mol của CO2 là M= 12+2.32=44 amu

Khối lượng của 1,8066.1023 phân tử CO2có giá trị là 44.0,3=13,2 gam

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm khối lượng của 1,2044.1023 phân tử O2 và cho biết lượng chất trên chiếm thể tích bao nhiêu ml (đo ở đktc)? (Biết O = 16)

m = 0,64 gam; V= 2,479 lit

m = 0,88 gam; V= 4,958 lit

m = 0,32 gam; V= 2,479 lit

m = 0,64 gam; V= 4,958 lit

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có 

Số mol của phân tử O2 bằng:nO2=1,2044.10236,022.1023=0,2mol 

blobid46-1782269805.dat= 0,2.32 = 0,64 gam 

blobid47-1782269805.dat = 0,2 .24,79 = 4,958 lít

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là

2,24 lít

24,79 lít

22,4 lít

24,79 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 24,79 lit.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?

Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.

Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.

Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.

Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện chuẩn có nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích mol là

Là thể tích của chất lỏng

Thể tích của 1 nguyên tử nào đó

Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích mol là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai:

Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g

mH2O = 18 g/mol

1 mol O2 ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít

Thể tích mol của các chất khí bằng nhau khi ở cùng nhiệt độ và áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng của N phân tử CO2 là 44 g.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

blobid49-1782269955.png

Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là

0,3 mol.

0,2 mol.

0,1 mol.

0,15 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol khí hydrogen là: nH2=7,43724,79=0,3(mol) 

PTHH:                   2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Tỉ lệ phản ứng:      2                                          3

Đề bài:                   0,2                 ←                0,3    (mol)

blobid51-1782269987.dat Số mol của Al đã tham gia phản ứng là    0,2 mol.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học sau: 2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑. Thể tích khí O2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là

24,79 lít.

12,395 lít.

49,58 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH:    2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑.

Tỉ lệ phản ứng:              2                                                   1

Đề bài:                           1                                  ←   0,5                               (mol).

blobid54-1782270248.dat Số mol oxygen thu được là 0,5 mol

blobid54-1782270248.dat Thể tích khí O2 (đkc) thu được là : 0,5.24,79 = 12,395 (lít).

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

blobid55-1782270266.png

Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là

13,0 gam.

15,9 gam.

19,5 gam.

26,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol H2 thu được là: nH2=7,43724,79=0,3(mol) 

PTHH:                           Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2

Tỉ lệ phản ứng:              1                                    1

Đề bài:                           0,3               ←                                 0,3 (mol)

Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá (biết than đá có thành phần chính là carbon, chứa 4% tạp chất không cháy) thu được CO2. Thể tích khí oxi cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên là

15,29 lít.

67,2 lít.

33,6 lít.

14,874 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng carbon nguyên chất trong 7,5 gam than đá là: mC = 7,5 . 100−4100=7,2 (gam)

⇒nC=mM=7,212=0,6 (mol)

 

    C     +     O2     →t0  CO2

 

Tỉ lệ phản ứng:

     1             1                                  

 (mol)

Phản ứng:

   0,6    ® 0,6

 (mol)

blobid60-1782270348.dat

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thang pH dùng để đo tính chất nào của dung dịch?

Nồng độ chất tan.

Tốc độ bay hơi.

Tính acid – base.

Mức độ nhiễm khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thang pH là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH = 7?

Giấm ăn.

Nước cất.

Nước vôi trong.

Nước chanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giấm ăn (chứa acetic acid CH3COOH) có pH trong khoảng từ 2,5 đến 3,5; nước cất là dung dịch trung tính nên có pH = 7; nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2 có tính kiềm nên có pH trong khoảng từ 11 đến 12; nước chanh (có chứa citric acid) có pH trong khoảng từ 2 đến 3.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch có pH < 7 có tính gì?

Trung tính.

Kiềm.

Base yếu.

Acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất chỉ thị màu vạn năng giúp xác định điều gì?

Tốc độ phản ứng hóa học.

Nồng độ dung dịch.

Giá trị pH của dung dịch.

Độ tan của muối trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào có tính acid mạnh nhất?

CH₃COOH có pH = 3.

HCl có pH = 1.

H₂CO₃ có pH = 4.

HNO₃ có pH = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có pH thấp hơn thì tính axit mạnh hơn.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng pH lý tưởng của đất trồng giúp cây hấp thụ tốt chất dinh dưỡng là

4 – 5.

5 – 6.

6 – 7.

8 – 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

pH từ 6 – 7 là khoảng pH lý tưởng, giúp cây hấp thụ tốt đa lượng (N, P, K) và vi lượng (Fe, Zn, Mn...).

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH trong dạ dày người thường nằm trong khoảng nào?

Từ 6 đến 7 – môi trường trung tính.

Từ 1,5 đến 3,5 – môi trường acid mạnh.

Từ 4 đến 5,5 – môi trường acid yếu.

Từ 8 đến 9 – môi trường kiềm nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị nào sau đây cho kết quả pH chính xác nhất?

Mắt thường

Giấy quỳ tím

Chất chỉ thị màu

Máy đo pH điện tử

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Máy đo pH điện tử cho kết quả pH có độ chính xác cao.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi?

2Mg + O₂ → 2MgO.

HCl + NaOH → NaCl + H₂O.

2H₂O → 2H₂ + O₂.

Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi nào?

Khi có chất dễ bay hơi hoặc chất điện ly mạnh.

Khi có chất khí hoặc chất dễ tan tạo thành.

Khi có chất không tan hoặc chất khí tạo thành.

Khi có nhiệt độ cao và áp suất lớn.

Xem đáp án

Đáp án C

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào sau đây khi trộn với nhau không xảy ra phản ứng?

Na₂CO₃ + CaCl₂.

BaCl₂ + Na₂SO₄.

K₂SO₄ + NaOH.

HCl + NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

K₂SO₄ + NaOH không xảy ra phản ứng do không tạo thành chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc H2O.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng trao đổi giữa các dung dịch nào sau tạo ra kết tủa màu trắng?

NaCl + AgNO₃.

CuSO₄ + NaOH.

HCl + NaOH.

FeCl₂ + NaOH.

Xem đáp án

Đáp án A

NaCl + AgNO₃ → AgCl ↓ + NaNO3

                        (trắng)

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (do có phản ứng với nhau) ?

KOH, MgSO4.

NaCl, K2SO4.

CaCl2, KNO3.

ZnSO4, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án A

2KOH + MgSO4 → Mg(OH)2 ↓ + K2SO4

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là

19,6 gam.

9,8 gam.

4,9 gam.

17,4 gam.

Xem đáp án
Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là (ảnh 1)
225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH cần dùng là

100 ml .

300 ml.

400 ml.

200 ml.

Xem đáp án
Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH  (ảnh 1)
226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu rót 200 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 ml dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ

làm quỳ tím chuyển đỏ.

làm quỳ tím chuyển xanh.

làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.

không làm thay đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án D

nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol;

nH2SO4=0,1.1=0,1mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,2………0,1                   mol

Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được chứa Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân bón hóa học là gì?

Các loại thuốc bảo vệ thực vật.

Hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng dùng cho vật nuôi.

Hóa chất chứa nguyên tố dinh dưỡng bón cho cây trồng để tăng năng suất.

Chất có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố Nitrogen (đạm) có vai trò gì đối với cây trồng?

Làm tăng độ tơi xốp của đất.

Giúp cây phát triển rễ mạnh.

Thúc đẩy ra hoa, kết quả.

Giúp cây sinh trưởng tốt, điều tiết trao đổi chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân kali có vai trò gì đối với cây trồng?

Giúp cây ra nhiều hoa và quả

Làm đất giàu chất dinh dưỡng

Giúp chuyển hóa năng lượng, cây ra nhiều nhánh

Làm tăng độ ẩm cho cây

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân bón nào dưới đây cung cấp đồng thời cả ba nguyên tố nitrogen, phosphorus và potassium?

Phân lân.

Phân đạm.

Phân NPK.

Phân kali.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu sử dụng phân bón hóa học quá mức, hậu quả nào có thể xảy ra?

Cây trồng hát triển mạnh hơn

Gây ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Tăng khả năng thoát hơi nước của cây.

Làm giảm nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để sử dụng phân bón hiệu quả và bảo vệ môi trường, cần tuân thủ quy tắc nào sau đây?

4 đúng: đúng loại, đúng giá, đúng mùa, đúng cây.

4 đúng: đúng loại, đúng liều, đúng lúc, đúng nơi.

3 đúng: đúng mùa, đúng thời gian, đúng loại.

5 đúng: đúng cây, đúng đất, đúng mùa, đúng giá, đúng nơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Fe, Cu... có vai trò gì trong cây trồng?

Thay thế phân hữu cơ

Thúc đẩy quá trình sinh trưởng và trao đổi chất

Là thành phần chính của diệp lục

Làm tăng độ pH của đất

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nào sau đây giúp giảm sử dụng phân bón hóa học và bảo vệ môi trường?

Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu.

Bón phân nhiều hơn vào mùa mưa.

Sử dụng phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ.

Tăng liều lượng phân bón hóa học để cây phát triển nhanh.

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ giúp giảm sử dụng phân bón hóa học và bảo vệ môi trường.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây về phân đạm là sai?

Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng ion nitrate và ion nitrite.

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitrogen.

Phân đạm giúp cây phát triển nhanh, nhiều hạt, củ, quả.

Ba loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng ion nitrate và ion amoni.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là đạm ammonium?

NH4Cl.

NH4NO3.

(NH4)2SO4.

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án D

NaNO3 thuộc đạm nitrate

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là phân đạm?

NaNO3.

Ca(NO3)2.

(NH2)2CO.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án D

NaCl không chứa nguyên tố nitrogen, không phải là phân đạm.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân đạm cung cấp N cho cây dưới dạng

N2.

NHNO3.

NH3.

NH4+, NO3-.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây dưới dạng NH4+, NO3-.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân đạm là

%N.

%N2O5.

%NH3.

% khối lượng muối.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitrogen.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân đạm urea thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urea đủ để cung cấp 70 kg N là

152,2.

145,5.

160,9.

200.

Xem đáp án

Đáp án A

mure=70.10046=152,17kg

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạm amoni không thích hợp cho đất

chua.

ít chua.

pH > 7.

đã khử chua.

Xem đáp án

Đáp án A

NH4+ + H2O → NH3 + H3O+

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?

(NH4)2SO4.

CO(NH2)2.

NH4NO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án B

Urea CO(NH2)2 chứa khoảng 46% N là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất trong các loại đạm trên.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân lân cung cấp nguyên tố nào cho cây trồng?

Nitrogen.

Phosphorus.

Potassium.

Sodium.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân lân bón lót có công dụng gì?

Phát triển bộ rễ.

Để cây ra hoa, đậu quả nhiều.

Cho quả to, kích thích quá trình chín của quả.

Tránh vàng lá.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân lân bón lót có công dụng giúp phát triển bộ rễ.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của super phosphate kép là

Ca(H2PO4)2, CaSO4, 2H2O

Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2, H3(PO4)

Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành phần chính của super phosphate kép làCa(H2PO4)2.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân là

% K2O.

% P2O5.

% P.

%PO43-.

Xem đáp án

Đáp án B

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5.

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau: Phân super phosphate kép:

được điều chế qua 2 giai đoạn.

gồm 2 chất là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

khó tan trong dung dịch đất.

cả 3 câu trên.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân super phosphate kép được điều chế qua hai giai đoạn. Thành phần của super phosphate kép chỉ có Ca(H2PO4)2, dễ tan trong đất.

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại phân nào thì thu được khi nung hỗn hợp quặng apatite với đá xà vân và than cốc?

Phân super phosphate.

Phân phức hợp.

Phân lân nung chảy.

Phân apatite.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân lân nung chảy thu được khi nung hỗn hợp quặng apatite với đá xà vân và than cốc.

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân super phosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là

78,56%.

56,94%.

65,92%.

75,83%.

Xem đáp án

Đáp án C

Ca(H2PO4)2 → P2O5

   234                  142   (g/mol)

    x                     40   (%)

→ x=234.40142=65,92%

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại phân super phosphate kép có chứa 69,62% muối calciumdihydrogenphosphate, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

48,52%.

42,25%.

39,76%.

45,75%.

Xem đáp án

Đáp án B

Ca(H2PO4)2 → P2O5

100 gam phân lân có 69,62 gam Ca(H2PO4)2 (≈ 0,2975 mol)

⇒ nP2O5 = 0,2975 mol ⇒ mP2O5 = 0,2975.142 = 42,25g

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân NPK là loại phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡng nào?

Calcium, Magnesium, Iron.

Nitrogen, Phosphorus, Potassium.

Sulfur, Chlorine, Sodium.

Hydrogen, Oxygen, Carbon.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân NPK là loại phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡngNitrogen, Phosphorus, Potassium.

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân bón nitrophoska (NPK) là hỗn hợp của

(NH4)2HPO4 và KNO3.

NH4H2PO4 và KNO3.

(NH4)3PO4 và KNO3.

(NH4)2HPO4 và NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân bón nitrophoska (NPK) là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác hại khi sử dụng quá nhiều phân NPK là gì?

Cây bị thiếu nước.

Đất màu mỡ hơn.

Gây ô nhiễm môi trường, cháy rễ cây.

Tăng khả năng ra hoa.

Xem đáp án

Đáp án C

Tác hại khi sử dụng quá nhiều phân NPK là gây ô nhiễm môi trường, cháy rễ cây.        

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là gì?

Có 16% nước, 16% đất, 8% dinh dưỡng.

Có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.

Có 16g nitrogen, 16g potassium (kali), 8g carbon.

Là phân chỉ dùng cho rau.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là phân bón có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân NPK nên bón vào thời điểm nào để kích thích ra hoa và quả?

Khi mới gieo hạt.

Giai đoạn phát triển thân lá.

Giai đoạn trước ra hoa.

Giai đoạn sau ra hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phân NPK nên bón vào thời điểm trước ra hoa để kích thích ra hoa và quả.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 400 gam một loại phân bón X có chứa a% muối (NH4)2HPO4 với 100 gam phân bón Y chứa b% KNO3, thu được hỗn hợp Z là một loại phân bón NPK (các chất còn lại trong X, Y không chứa N, P, K). Phân bón Z có độ dinh dưỡng theo đạm và kali lần lượt là 13,3% và 7,05%. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,75.

1,33.

1,50.

0,87.

Xem đáp án
Trộn 400 gam một loại phân bón X có chứa a% muối (NH4)2HPO4 với 100 gam phân bón Y chứa b% KNO3 (ảnh 1)
257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại phân bón hỗn hợp NPK có chứa NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3, còn lại là tạp chất không chứa các nguyên N, P, K. Trên bao bi loại phân bón NPK đó có ghi 14 - 42,6 - 9,4. Tính phần trăm khối lượng (NH4)2HPO4, trong mẫu phân bón trên?

26,4%.

42,6%.

30,8%.

14,9%.

Xem đáp án

Đáp án A

Lấy 100 gam phân NPK trên, trong đó có x, y, z mol NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, ΚΝΟ3.

%N=14→nN=x+2y+z =100.14%14

%P2O5=42,6→nP=x+y=2.100,42,6%142

%K2O =9,4→nK=z=2.100.9,4%94

→ x = 0,4; y = 0,2; z = 0,2

%(NH4)2HPO4 = 132y/100 = 26,4%

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt mắc ca rất nổi tiếng vì sự thơm ngon của nó. Để cây phát triển tốt thì giai đoạn bón thúc cần dùng phân thích hợp là NPK 4.12.7 (kí hiệu này cho biết tỉ lệ khối lượng N, P2O5, K2O trong phân). Có 3 mẫu phân bón (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2 và KCI. Trộn ba loại phân trên theo tỉ lệ khối lượng nào để có loại phân bón NPK 4.12.7?

1 : 2 : 1.

1,78 : 1,8 : 1.

1,70 : 1,78 : 1.

1 : 1 : 1,8.

Xem đáp án
Hạt mắc ca rất nổi tiếng vì sự thơm ngon của nó. Để cây phát triển tốt thì giai đoạn bón thúc cần dùng phân thích (ảnh 1)