5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 10
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 10

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
196 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn chất được tạo nên từ

các nguyên tố hóa học.

một nguyên tố hóa học.

một nguyên tử.

hai nguyên tố hóa học trở lên.

Xem đáp án

Đáp án B

Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, HCl, BaO, N2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất? 

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Các đơn chất là Cu, Mg, N2, O2 vì chúng được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, các chất còn lại là hợp chất vì được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?

Chỉ 1 đơn chất

Chỉ 2 đơn chất

Nhiều đơn chất khác nhau.

Số lượng tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.

Xem đáp án

Đáp án D

Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một dạng đơn chất. Tuy nhiên, một số nguyên tố có thể tạo nên các dạng đơn chất khác nhau.

Ví dụ:

+ Carbon tạo nên các dạng đơn chất như than chì, than gỗ, kim cương …

+ Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus trắng; …

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Phosphorus đỏ là một dạng ............... của nguyên tố phosphorus.

hợp chất.

nguyên tử.

đơn chất.

hỗn hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus trắng; …

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? 

FeO, NO, C, S.

Mg, K, S, C, N2 .

Fe, NO2 , H2O.

Cu(NO3)2 , KCl, HCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì các chất Mg, K, S, C, N2 là đơn chất vì chúng được tạo nên từ một nguyên nó hóa học. Các phương án A, C, D đều chứa các hợp chất được tạo thành từ hai đến ba nguyên tố hóa học.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn như làm lõi dây điện, làm tượng đồng, đồ trang trí nội thất bằng đồng,... Vậy trong các ứng dụng này đồng được sử dụng dưới dạng nào?

Hỗn hợp.

Nguyên tử.

Hợp chất.

Đơn chất.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các ứng dụng như làm lõi dây điện, đúc tượng đồng hay làm đồ trang trí thì đồng được sử dụng dưới dang đơn chất, trong đó rất nhiều các nguyên tử kim loại đồng liên kết với nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đơn chất nào được tạo thành từ nguyên tố oxygen?

Khí ozone (O3).

Nước cất (H2O)

Khí carbon monoxide (CO).

Hydro peroxide (H2O2).

Xem đáp án

Đáp án A

Đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxygen là khí ozone (O3) vì nó được tạo thành từ một nguyên tố oxygen. Các chất còn lại đều là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là đơn chất?

Than chì.

Nước cất.

Kim cương.

Khí hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án D

Nước cất (H2O) không phải là đơn chất vì được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học là hydrogen và oxygen. Kim cương và than chì đều là các dạng đơn chất của carbon; khí hydrogen (H2) là đơn chất của nguyên tố hydrogen.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của ..................... .

khối lượng hạt nhân nguyên tử

điện tích hạt nhân nguyên tử

khối lượng phân tử

điện tích lớp vỏ nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án B

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

Số thứ tự của nguyên tố.

Số hiệu nguyên tử.

Số electron lớp ngoài cùng.

Số lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án D

Số thứ tự chu kỳ bằng số lớp electron.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?

Số electron lớp ngoài cùng.

Số lớp electron.

Số hiệu nguyên tử.

Số thứ tự của nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án A

Với các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.

thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron → X thuộc chu kỳ 3.

Lớp electron ngoài cùng có 7 electron → X thuộc nhóm VII.

X thuộc nhóm VII nên là phi kim mạnh.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần?

Si < P < S < Cl.

Si < Cl < S < P.

Cl < P < Si < S.

Si < S < P < Cl.

Xem đáp án

Đáp án A

Các nguyên tố Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

Mà trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim của các nguyên tố tăng dần nên thứ tự đúng là: Si < P < S < Cl.     

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

chu kỳ 3, nhóm II.

chu kỳ 3, nhóm III.

chu kỳ 2, nhóm II.

chu kỳ 2, nhóm III.

Xem đáp án

Đáp án B

X có 3 lớp electron → X thuộc chu kỳ 3.

Lớp ngoài cùng có 3 electron → X thuộc nhóm III.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 10. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?

Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10 electron.

Nguyên tử X cuối chu kỳ 2.

X là một khí hiếm.

X là 1 kim loại hoạt động yếu.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử Y có tổng các hạt (proton, neutron và electron) là 54, trong đó số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt không mang điện. Số thứ tự của Y trong bảng tuần hoàn là

10.

17.

16.

19.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi các hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e (trong đó p = e)

Số hạt trong Y là 54 nên p + n + e = 54 hay 2p + n = 54 (1)

Trong Y số hạt mang điện bằng 1,7 lần số hạt không mang điện, nên:

(p + e) = 1,7n hay 2p – 1,7n = 0 (2)

Từ (1) và (2) có p = 17 và n = 20.

Vậy số thứ tự của Y trong bảng tuần hoàn là 17.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì là

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron …(I), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng … (II). Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là:

tăng dần, tăng dần.

giảm dần, giảm dần.

không đổi, tăng dần.

không đổi, giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, X có 3 lớp electron. X thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Chu kì 3.

Chu kì 2.

Chu kì 4.

Chu kì 5.

Xem đáp án

Đáp án A

X có 3 lớp e ⇒ X thuộc chu kì 3.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

Tính KL tăng, tính PK giảm.

Tính KL giảm, tính PK tăng.

Tính KL tăng, tính PK tăng.

Tính KL giảm, tính PK giảm.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần: P, Cl, Mg, Na.

P, Cl, Mg, Na.

Na, Mg, P, Cl.

Cl, P, Mg, Na.

Na, Mg, Cl, P.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong cùng một chu kì, theo chiều từ phải sang trái, điện tích hạt nhân giảm dần.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X.

X là một phi kim.

Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron

Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3

X nằm ở nhóm VIA.

Xem đáp án

Đáp án B

Hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

M là nguyên tố chu kì 3, có khả năng phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm MOH. M là

Mg.

Al.

Ar.

Na.

Xem đáp án

Đáp án D

M tạo dung dịch kiềm MOH → M có số e lớp ngoài cùng là 1 mà M là nguyên tố chu kì 3 nên M là Na.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anion Y- có số electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Y có 9 electron ở lớp vỏ. Y thuộc chu kì 2.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neon có ba đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau:

Số khối

A

21

22

Tỉ lệ (%)

90,9

0,3

8,8

Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,18. Giá trị số khối A của đồng vị đầu tiên là

19,00.

20,00.

20,01.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:

 A¯=90,9.A+0,3.21+8,8.22100=20,18 → A = 20

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là  và  có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

35,84.

36,12.

35,48.

36,21.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là   A¯=75,76.35+24,24.37100=35,4848.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng (copper) có hai đồng vị bền trong tự nhiên là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,55. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là

72,5% và27,5%.

27,5% và72,5%

25,0% và 75,0%.

75,0% và 25,0%.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x và y (%).

Theo bài ra, ta có hệ phương trình: x+y=10063x+65y=63,55 → x=72,5y=27,5

Vậy phần số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là 72,5 và 27,5.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị:  (0,337%);  (0,063%);  (99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là

38,97.

39,98.

37,98.

39,79.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử khối trung bình của argon là

A¯=0,337.36+0,063.38+99,6.40100=39,98526.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R(chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là

80.

81.

82.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là x

Có  A¯=54,5.79+100−54,5.x100=79,91 → x = 81.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là F2655e và  F2656e. Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị F2655e và F2656e lần lượt là

15% và 85%.

85% và 15%

25% và 75%.

75% và 25%.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị F2655e và F2656e lần lượt là x và y (%).

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:  x+y=10055x+56y=55,85→x=15y=85

Vậy phần số nguyên tử của mỗi đồng vị F2655e và F2656e lần lượt là 15% và 85%.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: H11; H12; H13 . Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3.

6.

9.

12.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phân tử H2, hai nguyên tử H có thể cùng là một đồng vị hoặc là hai đồng vị khác nhau (không phân biệt thứ tự) nên số loại phân tử có thể được tạo thành là 3+C32 = 6 (loại).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên hydrogen có 3 đồng vị: \({}_1^1H\), \({}_1^2H\), \({}_1^3H\). Oxygen có 3 đồng vị \({}_8^{16}O\),\(\;{}_8^{17}O\), \({}_8^{18}O\). Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3.

6.

9.

18.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phân tử H2O

+ Hai nguyên tử H được chọn có thế giống nhau hoặc khác nhau (không phân biệt thứ tự) nên có 6 cách chọn.

+ Một nguyên tử O có 3 cách chọn.

Vậy có tất cả 6.3 = 18 loại phân tử H2O được tạo thành từ các đồng vị.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nguyên tử khối được xác định dựa trên nguyên tử nào?

Hydrogen.

Oxygen.

Carbon.

Nitrogen.

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 đơn vị khối lượng nguyên tử có giá trị bằng bao nhiêu kilôgam?

1,673×10−27 kg.

1,660539×10−27 kg.

9,109×10−31 kg.

1,6726×10−24 kg.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu đúng của đơn vị nguyên tử khối là gì?

g/mol.

mol.

đvC.

amu.

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy ước, 1 amu bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử:

Carbon-14.

Oxygen-16.

Carbon-12.

Hydrogen-1.

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nào trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất?

Proton.

Neutron.

Electron.

Tất cả bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử được tính gần đúng bằng tổng khối lượng của:

Electron và neutron.

Proton và electron.

Proton và neutron.

Tất cả các hạt.

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao không dùng đơn vị gam để đo khối lượng nguyên tử?

Vì khối lượng nguyên tử quá lớn.

Vì gam không chính xác.

Vì khối lượng nguyên tử quá nhỏ, gây bất tiện.

Vì không phù hợp với đơn vị SI.

Xem đáp án

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tạo thành một hợp chất thì cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tố hóa học?

2 loại.

3 loại.

1 loại.

4 loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. Vậy cần ít nhất hai nguyên tố hóa học để tạo thành hợp chất.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất được phân thành mấy loại?

2 loại.

3 loại.

4 loại.

5 loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất được phân loại thành:

+ Hợp chất vô cơ: nước, carbon dioxide; muối ăn; calcium carbonate …

+ Hợp chất hữu cơ: glucose; protein; saccharose; …

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất?

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các hợp chất là muối ăn (NaCl), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3) vì chúng được tạo thành từ hai hay ba nguyên tố hóa học khác nhau.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là

một hợp chất.

một đơn chất.

một hỗn hợp.

một nguyên tố hóa học.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử nước được tạo bởi hai nguyên tố hóa học là hydrogen và oxygen nên nước là hợp chất.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ chứa các hợp chất?

 

N2, H2O, CaCO3, CuO.

KCl, H2O2, CuO, Fe3O4.

Fe3O4, H2, CO, N2.

CO, CO2, H2, CH4.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất KCl, H2O2, CuO, Fe3O4 là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học khác nhau.

Phương án A có N2 là đơn chất được tạo thành từ nguyên tố nitrogen.

Phương án C có H2 và N2  là hai đơn chất được tạo thành từ nguyên tố hydrogen và nitrogen.

Phương án D có H2 là đơn chất được tạo thành từ nguyên tố hydrogen.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là hợp chất?

Nước cất.

Khí oxygen.

Khí carbonic.

Đường.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí oxygen không phải là hợp chất vì nó được tạo thành từ một nguyên tố oxygen.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là hợp chất vô cơ?

Carbon dioxide.

Glucose.

Protein.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án A

Carbon dioxide là hợp chất vô cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và oxygen. Glucose, protein, saccharose là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen và một số nguyên tố khác.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

Carbon dioxide.

Calcium carbonate.

Sodium chloride.

Glucose

Xem đáp án

Đáp án D

Carbon dioxide (CO2, khí carbonic), calcium carbonate (CaCO3, đá vôi), sodium chloride (NaCl, muối ăn) là các hợp chất vô cơ. Glucose là hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các phân tử ion: LiCl, KCl, RbCl, CsCl. Liên kết trong phân tử nào mang tính chất ion nhiều nhất?

LiCl

KCl

RbCl

CsCl

Xem đáp án

Đáp án D

Cs có độ âm điện lớn nhất nên hiệu độ âm điện với Cl lớn nhất.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?

H2S, NH3.

BeCl2, BeS.

MgO, Al2O3.

MgCl2, AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong hợp chất, tao thấy các hợp chất có liên kết ion là MgO và Al2O3

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo:

Liên kết kim loại.

Liên kết cộng hóa trị có cực.

Liên kết cộng hóa trị không cực.

Liên kết ion.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì F là một phi kim điển hình có độ âm điện lớn hơn rất nhiều so với Al nên hình thành liên kết ion.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành:

 

Cation sodium và anion chloride.

Anion sodium và cation chloride.

Anion sodium và chloride.

Sodium và anion chloride.

Xem đáp án

Đáp án A

NaCl là hợp chất ion được tạo thành từ cation Na+ và anion Cl- .

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:

NH3, H2O, K2S, MgCl2.

K2S, MgCl2, Na2O, CH4.

NH3, H2O, Na2O, CH4.

K2S, MgCl2, Na2O.

Xem đáp án

Đáp án D

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F- . Tìm câu khẳng định sai .

3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .

3 ion trên có số neutron khác nhau.

3 ion trên có số electron bằng nhau

3 ion trên có số proton bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Ion Na+ có số p = 11, Mg2+ có số p = 12, F- có số p = 9.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0)

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong hợp chất ta được các hợp chất có liên kết ion là HF, NaCl, K2S, MgCl2

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 . Những oxit có liên kết ion là :

Na2O , SiO2 , P2O5 .

MgO, Al2O3 , P2O5

Na2O, MgO, Al2O3 .

SO3, Cl2O3 , Na2O .

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình)

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hạt sau, hạt nào có khối lượng lớn nhất?

Proton.

Neutron.

Electron.

Cả proton và electron.

Xem đáp án

Đáp án B

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của electron so với proton là

bằng nhau.

lớn hơn.

nhỏ hơn rất nhiều.

gấp đôi.

Xem đáp án

Đáp án C

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung ở đâu?

Ở vỏ nguyên tử.

Ở hạt electron.

Ở hạt nhân nguyên tử.

Ở các proton tự do.

Xem đáp án

Đáp án C

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của một proton xấp xỉ bằng bao nhiêu đơn vị u?

0,0005 amu.

1,0073 amu.

1,0087 amu.

9,109 amu.

Xem đáp án

Đáp án B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của một electron theo amu là

1,0000 amu.

0,00054858 amu.

1,0073 amu.

1,0087 amu.

Xem đáp án

Đáp án B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử được tính gần đúng bằng tổng của:

Các electron.

Các proton và neutron.

Proton và electron.

Neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án: B

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử helium (He) có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng xấp xỉ của nguyên tử helium là bao nhiêu u?

2 amu

4 amu

4,001 amu

5 amu

Xem đáp án

Đáp án: C
Khối lượng xấp xỉ của nguyên tử heli là: 2p × 1,0073 + 2n × 1,0087 + 2e × 0,00054858 ≈ 4,001 amu

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh khối lượng của nguyên tử oxygen (8p, 8n, 8e) và nguyên tử fluorine (9p, 10n, 9e), ta thấy:

Oxygen nặng hơn fluorine

Fluorine nặng hơn oxygen

Cả hai có khối lượng bằng nhau

Không thể so sánh được

Xem đáp án

Đáp án: B

Khối lượng nguyên tử oxygen ≈ 8×1,0073 + 8×1,0087 + 8×0,00054858 ≈ 16,00 amu

Khối lượng nguyên tử fluorine ≈ 9×1,0073 + 10×1,0087 + 9×0,00054858 ≈ 19,00 amu
→ Fl
uorine nặng hơn.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại điển hình thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Nhóm IIA.

Nhóm IIIA.

Nhóm IA.

Nhóm VIIA.

Xem đáp án

Đáp án C
Kim loại điển hình là kim loại kiềm thuộc nhóm IA như Na, K,...

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phi kim điển hình thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Nhóm VIA.

Nhóm VIIA.

Nhóm IVA.

Nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án B
Phi kim điển hình là các halogen như F, Cl,... thuộc nhóm VIIA.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại kiềm có đặc điểm nào sau đây?

Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao.

Có ánh kim, mềm và dẫn điện tốt.

Không phản ứng với nước.

Có số oxi hóa âm trong hợp chất.

Xem đáp án

Đáp án B
Kim loại kiềm có ánh kim, mềm, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy thấp.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào không đúng với kim loại kiềm?

Khối lượng riêng nhỏ.

Nhiệt độ sôi cao.

Độ cứng thấp.

Màu trắng bạc.

Xem đáp án

Đáp án B
Kim loại kiềm có nhiệt độ sôi thấp, không cao.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính khử của kim loại kiềm thay đổi như thế nào?

Giảm dần từ Li đến Cs.

Không thay đổi.

Tăng dần từ Li đến Cs.

Tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án C
Trong cùng một nhóm, tính khử tăng dần từ Li → Cs.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hợp chất, kim loại kiềm thường có số oxi hóa là bao nhiêu?

-1.

+2.

+3.

+1.

Xem đáp án

Đáp án D
Kim loại kiềm dễ nhường 1 electron → số oxi hóa +1.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao kim loại kiềm phải bảo quản trong dầu hỏa?

Dễ bay hơi.

Dễ bị oxi hóa trong không khí và phản ứng với nước.

Dễ cháy khi tiếp xúc với ánh sáng.

Dễ bị tan chảy.

Xem đáp án

Đáp án B
Kim loại kiềm phản ứng mạnh với nước và oxi nên được ngâm trong dầu hỏa.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Flo là nguyên tố

kim loại điển hình.

phi kim yếu.

phi kim mạnh nhất.

trung tính.

Xem đáp án

Đáp án: C
Flo là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất trong bảng tuần hoàn.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo chiều nào?

Tăng dần từ F đến I.

Giảm dần từ F đến I.

Không đổi.

Tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án: B
Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính oxi hóa giảm dần: F > Cl > Br > I.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình, loại liên kết hình thành là

cộng hóa trị không phân cực.

cộng hóa trị có cực.

kim loại.

ion.

Xem đáp án
Đáp án: D
Khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình, loại liên kết hình thành là
liên kết ion.
74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối của một nguyên tử là

khối lượng của 1 mol nguyên tử.

số electron trong hạt nhân.

khối lượng tương đối của nguyên tử.

tổng số electron và proton.

Xem đáp án

Đáp án C

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối của nguyên tố oxyen (O) là:

8.

12.

16.

18.

Xem đáp án

Đáp án C

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nào sau đây có nguyên tử khối lớn nhất?

C.

Fe.

Na.

Cl.

Xem đáp án

Đáp án B
So sánh: C (12), Na (23), Cl (35,5), Fe (56) → Fe lớn nhất.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối của nguyên tố X là 23. Điều này cho biết

X có 23 proton trong hạt nhân

1 nguyên tử X nặng gấp 23 lần nguyên tử H.

1 mol X nặng 23 g.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D
Từ nguyên tử khối → suy ra số proton, khối lượng tương đối, và khối lượng mol.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối của nguyên tố magnesium là:

24

12

20

14

Xem đáp án
Đáp án A
79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử H₂SO₄:

96.

98.

100.

102.

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng nguyên tử khối của các nguyên tố là: 1.2 + 32 + 16.4 = 98

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Nguyên tử khối gần đúng của nó là

11.

12.

22.

23.

Xem đáp án

Đáp án D
Nguyên tử khối ≈ số proton + số neutron = 11 + 12 = 23

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 vì

làm tròn số sai.

Cl tồn tại ở dạng đồng vị có tỉ lệ khác nhau.

có sai số khi đo đạc.

Cl là hợp chất của nhiều nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án B
Cl có 2 đồng vị chính: Cl-35 và Cl-37 → nguyên tử khối trung bình là 35,5.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ô nguyên tố cho không cho biết điều gì sau đây?

Kí hiệu hóa học.

Tên nguyên tố.

Khối lượng phân tử.

Số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án C

Ô nguyên tố cho biết: kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, sô hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nguyên tử, tên nguyên tử, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố ở ô số 6 trong bảng tuần hoàn lần lượt là

C, carbon, 6, 12.

C, carbon, 12, 6.

C, carbon, 12, 12.

C, carbon, 6, 24.

Xem đáp án

Đáp án A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào ít nhất một ô trong bảng tuần hoàn.

Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

Nguyên tố ở ô số 9 có kí hiệu hóa học là O.

Nguyên tố sodium nằm ở ô số 3 trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

C sai vì nguyên tố ở ô số 9 có kí hiệu hóa học là F.

D sai vì nguyên tố sodium nằm ở ô số 11.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố ở ô số 8 lần lượt là

8, 8.

16, 8.

8, 16.

16, 16.

Xem đáp án

Đáp án A

Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 8.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có khối lượng nguyên tử là 24 có kí hiệu hóa học và số hiệu nguyên tử lần lượt là

Mg, 24.

Mg, 12.

Cr, 24.

Cr, 52.

Xem đáp án

Đáp án B

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

12.

13.

11.

14.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình e của X: 1s22s22p63s2.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có khuynh hướng nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?

Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.

Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.

Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.

Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án A

Na ở ô số 11 có cấu hình e hóa trị là 3s1 nên nó có khuynh hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố ở ô số 7 có tổng các hạt mang điện trong nguyên tử của nó là

13.

21.

14.

22.

Xem đáp án

Đáp án A

Số thứ tự của ô nguyên tố = số e = số p = 7. Vậy tổng số hạt mang điện là 7 + 7 = 14.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của Cl2 là:

35,5 amu.

36,5 amu.

71 amu.

73 amu.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tử khối của Cl bằng 35,5

=> Phân tử khối của Cl2 = 35,5 . 2 = 71 (amu)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của H2SO4 là:

9 amu.

50 amu.

96 amu.

98 amu.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử khối của H2SO4 là: MH2SO4 = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 amu.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử H2SO4 có khối lượng là

49 gam.

98 gam.

49 amu.

98 amu.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tử khối của H là 1, S là 32, O là 16

Phân tử khối của H2SO4 là 2.1 + 32 + 4.16 = 98 amu

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của HCl là

35,5 amu.

36,5 amu.

71 amu.

73 amu.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử khối của H bằng 1; nguyên tử khối của Cl bằng 35,5

=> Phân tử khối của HCl = 1 + 35,5 = 36,5 amu

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của hợp chất Fe(OH)3 bằng

107 amu.

107 gam.

73 amu.

73 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử khối của Fe(OH)3 bằng 56 + (16+1).3 = 107 amu ( hoặc g/mol)

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của hợp chất N2O5 là

30 amu.

44 amu.

108 amu.

94 amu.

Xem đáp án

Đáp án C

PTK của N2O5 bằng 14.2 + 16.5 = 108 amu.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là

16 amu, 74,5 amu, 58 amu

74,5 amu, 58 amu, 16 amu

17 amu, 58 amu, 74,5 amu

16 amu, 58 amu, 74,5 amu

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử khối của CH4 bằng khối lượng của 1 nguyên tử C + 4 lần khối lượng nguyên tử H = 12 + 4 = 16 (amu).

Phân tử khối của Mg(OH)2 = 24 + (16 + 1).2 = 58 (amu).

Phân tử khối của KCl = 39 + 35,5 = 74,5 (amu).

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng tính bằng amu của 4 phân tử đồng (II) clorua CuCl2 là:

540

542

544

548

Xem đáp án

Đáp án A

PTK của CuCl2 là: 64 + 35,5.2 = 135 amu

=> PTK của 4 phân tử CuCl2 là: 4.135 = 540 amu

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử là gì?

Một hạt có kích thước lớn, không trung hòa về điện

Một phân tử đơn lẻ trong phản ứng hóa học

Hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

Hạt mang điện tích âm

Xem đáp án

Đáp án C

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử gồm những thành phần nào sau đây?

Chỉ gồm các electron

Gồm hạt nhân và vỏ tạo bởi các electron

Chỉ có hạt nhân

Gồm proton và neutron bay tự do

Xem đáp án

Đáp án B

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai là người đề xuất mô hình hành tinh nguyên tử?

Bohr

Dalton

Rutherford

Thomson

Xem đáp án

Đáp án C

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Rutherford, nguyên tử có đặc điểm gì?

Cấu tạo đặc và không có khoảng trống

Gồm hạt nhân trung hòa điện và các electron đứng yên

Cấu tạo rỗng, hạt nhân ở giữa và các electron quay xung quanh

Chỉ gồm hạt nhân dương

Xem đáp án

Đáp án C

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bohr đã hoàn thiện mô hình nguyên tử nào?

Mô hình nguyên tử cầu đặc của Dalton

Mô hình hạt nhân và mây electron

Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford

Mô hình đồng tâm của Thomson

Xem đáp án

Đáp án C

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình của Bohr, lớp electron trong cùng chứa tối đa bao nhiêu electron?

1

2

4

8

Xem đáp án

Đáp án B

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng so với lớp trong như thế nào?

Mạnh hơn

Yếu hơn

Bằng nhau

Không có lực hút

Xem đáp án

Đáp án B

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt chính giữa mô hình nguyên tử của Rutherford và Bohr là gì?

Bohr mô tả các electron đứng yên quanh hạt nhân

Rutherford không có khái niệm hạt nhân

Bohr phân chia các electron theo từng lớp năng lượng

Rutherford cho rằng nguyên tử là khối đặc

Xem đáp án

Đáp án C

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Rutherford, phần lớn thể tích nguyên tử là:

hạt nhân đặc, chiếm toàn bộ thể tích.

rỗng, vì các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

do các proton tạo nên.

do neutron chiếm giữ.

Xem đáp án

Đáp án B

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mô hình của Rutherford, các electron

đứng yên xung quanh hạt nhân.

chuyển động hỗn loạn bên trong hạt nhân.

chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

tồn tại theo lớp năng lượng cố định.

Xem đáp án

Đáp án C

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhược điểm chính của mô hình Rutherford là

không phát hiện ra neutron.

không giải thích được sự bền vững của nguyên tử.

không phát hiện ra electron.

chỉ đúng với các nguyên tử nặng.

Xem đáp án

Đáp án B

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bohr, các electron chuyển động

tự do bên trong nguyên tử.

trong các quỹ đạo bất kỳ.

theo những quỹ đạo tròn, gọi là các lớp năng lượng xác định.

trong một vùng không xác định gọi là đám mây electron.

Xem đáp án

Đáp án C

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp electron trong cùng theo Bohr

bị hạt nhân hút yếu nhất.

chứa tối đa 8 electron.

chứa tối đa 2 electron và bị hút mạnh nhất.

không bị ảnh hưởng bởi hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mô hình nguyên tử của Bohr, lực hút giữa electron và hạt nhân

không tồn tại.

tăng dần theo khoảng cách.

yếu hơn ở lớp trong.

mạnh nhất ở lớp gần hạt nhân, yếu dần khi ra xa.

Xem đáp án

Đáp án D

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô hình nguyên tử của Bohr khác mô hình của Rutherford ở điểm nào?

Phân chia vị trí electron theo lớp quỹ đạo xác định

Không có hạt nhân

Cho rằng nguyên tử không có cấu trúc rỗng

Electron đứng yên quanh hạt nhân

Xem đáp án

Đáp án A

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm giống nhau giữa hai mô hình Rutherford và Bohr là:

Electron tồn tại tự do ngoài nguyên tử.

Cả hai đều mô tả nguyên tử không có hạt nhân.

Cả hai đều cho rằng electron chuyển động quanh hạt nhân.

Cả hai không thừa nhận electron có điện tích.

Xem đáp án

Đáp án C

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử được cấu tạo từ ba loại hạt chính là:

Proton, electron, neutron.

Electron, proton, photon.

Electron, neutron, ion.

Proton, neutron, quark.

Xem đáp án

Đáp án A

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Electron và proton.

Proton và neutron.

Electron và neutron.

Electron, proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án B

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo

đường thẳng.

đường tròn.

quỹ đạo xác định.

không có chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án C

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số proton luôn

lớn hơn số electron.

nhỏ hơn số electron.

bằng số electron.

bằng số neutron.

Xem đáp án

Đáp án C

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?

Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử.

Sodium có điện tích hạt nhân là +11.

Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.

Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án D

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng về một nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron?

O (8p, 16e).

O (8p, 8n).

O (16e, 8n).

O (8p, 16n).

Xem đáp án

Đáp án B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử chlorine có số proton là 17 và số neutron là 18. Số khối của nguyên tử này là

35.

34.

17.

18.

Xem đáp án

Đáp án A

Số khối = số proton + số neutron = 17 + 18 = 35

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử sodium có số khối là 23, số proton là 11. Số neutron của nguyên tử này là

12.

13.

11.

10.

Xem đáp án

Đáp án A

Số neutron = Số khối – Số proton = 23 – 11 = 12

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố hóa học là

một chất được tạo từ nhiều nguyên tử khác nhau.

tập hợp các phân tử có khối lượng giống nhau.

tập hợp các nguyên tử có cùng số nơtron.

tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án D

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào là đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?

Số nơtron

Số electron

Số proton

Số khối

Xem đáp án

Đáp án C

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học sẽ có

cùng số khối.

cùng số proton.

cùng số nơtron.

cùng số electron ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án B

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu Pb là kí hiệu hóa học của nguyên tố nào?

Platinum

Lead

Potassium.

Lithium.

Xem đáp án

Đáp án B

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là:

Ca.

Co.

C.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án C

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 8 proton trong hạt nhân?

Hydrogen.

Oxygen.

Nitrogen.

Fluorine.

Xem đáp án

Đáp án B

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một nguyên tử có 11 proton và 12 neutron, thì nguyên tử đó thuộc nguyên tố

sodium (Na).

potassium (K).

magnesium (Mg).

calcium (Ca).

Xem đáp án

Đáp án A

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có số khối là 33 và số nơtron là 17. X là nguyên tử của nguyên tố nào?

Sodium (Na).

Magnesium (Mg).

Aluminium (Al).

Sulfur (S).

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Số proton = 33 – 17 = 16 → Nguyên tố có 16 proton là sulfur.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm nguyên tố là

tập hợp các nguyên tố có số khối bằng nhau.

tập hợp các nguyên tố có số proton giống nhau.

tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron giống nhau hoàn toàn.

tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau

Xem đáp án

Đáp án D

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A được đánh số từ

IA đến VIIIA.

IB đến VIIIB.

IA đến VIIA.

I đến XVIII.

Xem đáp án

Đáp án A

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s¹ thuộc nhóm nào?

IIA.

IA.

IIIA.

VIA.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 1 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng → nhóm IA

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một nhóm A

luôn bằng số hiệu nguyên tử.

bằng nhau.

luôn tăng dần.

luôn bằng 8.

Xem đáp án

Đáp án B

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố trong nhóm VIIA (halogen) thường có tính chất

là kim loại kiềm thổ.

là kim loại điển hình.

là phi kim điển hình.

là khí hiếm.

Xem đáp án

Đáp án C

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có cấu hình electron: [Ar] 3d⁶ 4s² thuộc nhóm nào?

IIA.

IIIB.

VIIIB.

VA.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Có 8 electron hóa trị (6 ở d và 2 ở s) và thuộc khối d → thuộc nhóm VIIIB.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố nhóm IA có số electron hóa trị là

1.

2.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố này đều kết thúc bằng s¹ → có 1 electron hóa trị

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

Na.

K.

Ca.

Li.

Xem đáp án

Đáp án C

Ca thuộc nhóm IIA – kim loại kiềm thổ

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cùng một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới, tính chất nào tăng dần?

Độ âm điện

Bán kính nguyên tử

Năng lượng ion hóa

Độ bền hóa học

Xem đáp án

Đáp án B

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào dưới đây thuộc nhóm khí hiếm (VIIIA)?

Fluorine (F).

Neon (Ne).

Nitrogen (N).

Sodium (Na).

Xem đáp án

Đáp án B

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hóa trị của một nguyên tố thể hiện

khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

số lớp electron trong nguyên tử.

khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.

số nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án C

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố oxi có hóa trị là

I

II

III

IV

Xem đáp án

Đáp án B

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp nguyên tố có hóa trị bằng nhau trong các hợp chất thông thường.

Na và O.

Cl và Ca.

H và Ag.

Mg và Al.

Xem đáp án

Đáp án C
Trong các hợp chất phổ biến, cả H và Ag đều thường có hóa trị I.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

N có hóa trị II trong công thức hóa học nào sau đây?

NO.

N2O.

N2O5.

NO2.

Xem đáp án

Đáp án A

O có hóa trị II, N có hóa trị II. Gọi công thức là blobid0-1782181540.png. Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y → x = y → Đáp án A phù hợp.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết trong hợp chất giữa C và O thì C có hóa trị IV. Công thức hóa học thỏa mãn là

C2O.

CO.

C2O4.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

O có hóa trị II, C có hóa trị IV. Gọi công thức là blobid1-1782181566.png. Theo quy tắc hóa trị: IV.x = II.y → 2x = y → Đáp án D phù hợp.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất giữa Al hoá trị III và (SO4) hoá trị II có công thức hoá học đúng là:

Al2SO4.

Al2(SO4)3.

Al3(SO4)2.

AlSO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Al có hóa trị III, SO4 có hóa trị II. Gọi công thức là blobid2-1782181615.dat. Ta có

xy=IIIII → x=2, y=3.

Vậy công thức hóa học đúng là Al2(SO4)3 .

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gốc PO4 của acid H3PO4 có hóa trị

II.

III.

I.

IV

Xem đáp án

Đáp án B

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết trong hợp chất giữa S và H thì S có hóa trị II. Công thức hóa học thỏa mãn là

H2S.

HS.

H4S.

HS2.

Xem đáp án

Đáp án A

S có hóa trị II, H có hóa trị I. Gọi công thức là blobid4-1782181694.dat. Ta có

xy=III → x=2, y=1.

Vậy công thức hóa học đúng là H2S .

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hợp chất HCl, hydrogen có hóa trị I. Hóa trị của chlorine là:

I.

II.

III.

IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A
Gọi hóa trị của Cl là b. Theo quy tắc hóa trị: I.1 = b.1 → b = I.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất giữa nguyên tố X (hóa trị III) và Y (hóa trị II) có công thức là:

X₃Y₂.

X₂Y₃.

XY₂.

X₂Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Gọi công thức là blobid6-1782181767.dat. Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y → xy=IIIII → x = 2, y = 3.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của hợp chất giữa Mg (hóa trị II) và Cl (hóa trị I) là:

MgCl.

MgCl₂.

Mg₂Cl.

MgCl₃.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B
Gọi công thức là
blobid8-1782181800.dat. Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y →   xy=III   → x = 1, y = 2.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hóa trị của N trong hợp chất NH₃ là:

I.

II.

III.

IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C
Gọi hóa trị của N là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = I.3
→ a = III.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết Al có hóa trị III, O có hóa trị II. Công thức đúng của hợp chất giữa Al và O là:

AlO.

Al₂O₃.

AlO₃.

Al₃O₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B
Gọi công thức là AlxOy
. Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y →    xy=IIIII   → x = 2, y = 3.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử CaO, biết O có hóa trị II. Hóa trị của Ca là:

I.

II.

III.

IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Gọi hóa trị của Ca là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.1 → a = II.
154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hợp chất CO₂, biết O có hóa trị II. Hóa trị của C là:

II.

III.

IV.

VI.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C
Gọi hóa trị của C là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.2
→ a = IV.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức đúng của hợp chất giữa Fe (III) và O (II) là:

Fe₂O₃.

FeO.

FeO₃.

Fe₃O₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A
Gọi công thức là FexOy
. Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y →   xy=IIIII  → x = 2, y = 3.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây biểu diễn một đơn chất?

CO₂

NaCl

O₂

HCl

Xem đáp án

Đáp án: C
Giải thích: O₂ là đơn chất gồm hai nguyên tử oxygen; các chất còn lại là hợp chất.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức hóa học CaCO₃, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án: C

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng phân tử của H₂O là bao nhiêu (amu)?

18

20

16

10

Xem đáp án

Đáp án: A
Khối lượng phân tử H₂O là: 2×1+ 16 = 18 amu

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính phần trăm khối lượng của N trong hợp chất (NH₂)₂CO (urê).

23,3%

28,0%

46,7%

20,0%

Xem đáp án

Đáp án: C

Khối lượng phân tử (NH₂)₂CO là: 2×(14+2×1)+12+16 = 60 amu

%N= 14.260​×100%=46,7%

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính % khối lượng nguyên tố C trong CO₂.

27,3%

30,2%

40%

72,7%

Xem đáp án

Đáp án: A
Khối lượng phân tử của CO₂ là: 12 + 16.2 = 44 amu

% C = 12 × 144  × 100% ≈ 27,3%

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức hóa học Na₂SO₄, có bao nhiêu nguyên tử trong 1 phân tử?

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án: C
Na (2) + S (1) + O (4) → tổng: 2 + 1 + 4 = 7 nguyên tử

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố P trong hợp chất (NH₄)₂HPO₄.

23,48%

28,2%

31,0%

24,8%

Xem đáp án

Đáp án: A

Khối lượng của phân tử (NH₄)₂HPO₄ là: (14+1.4).2 + 1 + 31 + 64 = 132 amu

%P=31132​×100%≈23.48%.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào đúng về công thức hóa học của O₃?

Là hợp chất có 3 nguyên tố khác nhau

Là đơn chất gồm 3 nguyên tử oxygen

Là hợp chất giữa O và H

Không phải chất hóa học vì có chỉ số

Xem đáp án

Đáp án: B

O₃ là đơn chất, gồm 3 nguyên tử oxygen liên kết với nhau → còn gọi là ozone

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các khí hiếm có chung đặc điểm nào về cấu hình electron?

Có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Có lớp electron ngoài cùng đã bão hòa.

Có 8 lớp electron.

Không có proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án: B

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của khí hiếm neon (Ne) là:

1s² 2s² 2p⁶.

1s² 2s² 2p⁴.

1s² 2s² 2p³.

1s² 2s² 2p⁶ 3s¹.

Xem đáp án
Đáp án: A
166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao các khí hiếm rất khó tham gia phản ứng hóa học?

Vì chúng là chất khí.

Vì không có electron.

Vì có cấu hình electron bền vững.

Vì có nhiều proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án: C
Cấu hình electron đầy đủ khiến chúng không cần nhận hay nhường thêm electron.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hiếm nào có 2 electron ở lớp ngoài cùng?

Neon.

Helium.

Argon.

Krypton.

Xem đáp án

Đáp án: B
Helium (Z = 2) có cấu hình 1s²

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khí hiếm nào có lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 4?

Krypton.

Argon.

Xenon.

Neon.

Xem đáp án

Đáp án: A
Giải thích: Krypton có Z = 36 → lớp ngoài cùng là n=4 (4s² 4p⁶)

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có cấu hình electron giống khí hiếm?

Na⁺.

Cl⁻.

O²⁻.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D
Các ion này đều đạt cấu hình electron giống khí hiếm:

Na⁺ giống Ne (Z=10)

Cl⁻, O²⁻ giống Ar (Z=18)

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X là nguyên tố p thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Số electron trên phân lớp p gấp 1,5 lần số electron trên phân lớp s. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22s5.

1s22s22s6.

1s22s22s3.

1s22s22s4.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tố X là nguyên tố p thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

⇒ Cấu hình electron của X có dạng 1s22s22sa.

Theo bài: a = 1,5.4 = 6

⇒ Cấu hình electron của X là 1s22s22s6.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 8. Y là nguyên tố hóa học nào?

S (Z = 16).

Cl (Z = 17).

Ar (Z = 18).

K (Z = 19).

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 6

⇒ Các phân lớp s chứa electron của Y là 1s2, 2s2, 3s2.

Tổng số electron lớp ngoài cùng là 8

⇒ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là 3s23p6.

⇒Cấu hình electron của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

⇒ Nguyên tố Y là Ar (Argon)

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Phân tử đơn chất được tạo nên từ các nguyên tử của ................ nguyên tố hóa học.

cùng một

nhiều

một vài

hai loại

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử là hạt đại diện cho hợp chất gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau.

Phân tử N2 là phân tử đơn chất.

Phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.

Phân tử CH4 là phân tử đơn chất.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì phân tử là hạt đại diện cho chất nói chung chứ không chỉ riêng hợp chất.

B đúng vì N2 được tạo thành từ hai nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học nitrgen liên kết với nhau.

C sai vì phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.

D sai vì phân tử CH4 là phân tử hợp chất.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử methanol (CH3OH) bao gồm

1 nguyên tử C, 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử OH.

1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử OH.

1 nguyên tử C, 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử methanol (CH3OH) bao gồm 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đèn neon chứa

các phân tử khí neon Ne2.

các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.

một nguyên tử neon.

Xem đáp án

Đáp án B

Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình khí oxygen chứa

các phân tử O2.

các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.

một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.

một phân tử O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình khí oxygen chứa

các phân tử O2.

các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.

một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.

một phân tử O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Một bình khí oxygen chứa các phân tử O2.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy hợp chất nào sau đây đều được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học?

CaCO3, H2O, CuO, FeO.

NaCl, HCl, K2SO4, Na2CO3.

NO2, Fe2O3, Al2O3, KCl.

H2O2, KMnO4, NO, CO2.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì CaCO3 được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là Ca, C và O.

B sai vì K2SO4 và Na2CO3 đều được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học.

C đúng vì tất cả các hợp chất đều được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học.

D sai vì KMnO4 được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là K, Mn và O.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng phân tử của phân tử calci carbonate (CaCO3) là

18 (amu).

100 (amu).

68 (amu).

60 (amu).

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng phân tử của phân tử calci carbonate là: 40 + 12 + 16.3 = 100 (amu).

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí thiên nhiên có thành phần chính là khí metan (CH4). Phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử khí metan lần lượt là:

75% và 25%.

25% và 75%.

92,3% và 7,7%.

7,7% và 92,3%.

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng phân tử của metan là: 12 + 1.4 = 16 (amu).

%khối lượng của C = 1216.100%=75%

%khối lượng của H = 1.416.100%=25%

Vậy phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử khí metan lần lượt là 75% và 25%.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu hóa học nào sau đây đúng theo quy ước quốc tế?

co

CO

cO

Co

Xem đáp án

Đáp án: D

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào có kí hiệu hóa học là "Na"?

Nitrogen.

Sodium.

Aluminium.

Nikel.

Xem đáp án

Đáp án: B

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có kí hiệu "K" là:

Potassium.

Zinc.

Krypton.

Calcium.

Xem đáp án

Đáp án: A

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxygen là:

Ox.

O.

Oxg.

O2.

Xem đáp án

Đáp án: D

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có kí hiệu là “Fe” là:

Phosphorous.

Iron.

Fluorine.

Zinc.

Xem đáp án

Đáp án: B
Fe là kí hiệu của sắt, từ tên Latinh Ferrum.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ kí hiệu hóa học "Cl", có thể biết được:

Tên nguyên tố là chlorine.

Nguyên tố có số electron lớn nhất.

Là hợp chất của carbon và liti.

Nguyên tố này là kim loại.

Xem đáp án

Đáp án: A

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào có kí hiệu không xuất phát từ tên tiếng Anh của nó?

O – Oxygen.

Fe – Iron.

C – Carbon.

N – Nitrogen.

Xem đáp án

Đáp án: B
Fe đến từ tên Latinh Ferrum, không giống với "iron" trong tiếng Anh.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp nguyên tố – kí hiệu đúng:

Kẽm – K.

Bạc – B.

Chì – Pb.

Nhôm – Nm.

Xem đáp án
Đáp án: C
189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử N1123a chứa bao nhiêu neutron?

11.

12.

23.

34.

Xem đáp án

Đáp án B
Số neutron = số khối – số proton = 23 – 11 = 12.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai hạt nhân nguyên tử C614 và C612

có cùng số neutron.

là nguyên tố khác nhau.

có cùng số proton nhưng khác số neutron.

có cùng số khối.

Xem đáp án

Đáp án C
Cùng số proton → cùng nguyên tố (Carbon), nhưng số khối khác → khác số neutron → là đồng vị.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ký hiệu nào sau đây thể hiện hạt nhân có 20 proton và 20 neutron?

\({}_{20}^{40}Ca\).

\({}_{20}^{20}Ne\).

\({}_{18}^{40}Ar\).

\({}_{19}^{40}K\).

Xem đáp án

Đáp án A
Số khối = 20 + 20 = 40 → chỉ C2040a
 phù hợp.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hạt nhân có 15 proton và 16 neutron sẽ có số khối là

29.

30.

31.

32.

Xem đáp án

Đáp án C
Giải thích: A = Z + N = 15 + 16 = 31.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn nhận định đúng về hạt nhân của nguyên tử blobid23-1782183156.png.

Có 17 proton và 35 electron.

Có 17 proton và 18 neutron.

Có 17 neutron và 18 proton.

Có 35 neutron.

Xem đáp án

Đáp án B
Neutron = 35 – 17 = 18; số proton là 17.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh hai hạt nhân: N2020eblobid25-1782183193.pngvà N2022e . Chúng

khác nguyên tố.

khác số proton.

khác số neutron nhưng cùng nguyên tố.

có cùng số khối.

Xem đáp án

Đáp án C
Cùng Z = 10 → cùng nguyên tố (Neon), khác số khối → khác neutron → là đồng vị.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nguyên tử có hạt nhân chứa 29 proton và 34 neutron. Ký hiệu đúng là:

\({}_{29}^{63}Zn\).

\({}_{29}^{63}Cu\).

\({}_{30}^{63}Zn\).

\({}_{29}^{34}Cu\).

Xem đáp án

Đáp án B
29 proton → là nguyên tố Cu (đồng), số khối A = 29 + 34 = 63.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao hai hạt nhân U92238 và U92235có tính chất hóa học gần giống nhau?

Vì chúng có cùng số neutron.

Vì chúng có cùng số khối.

Vì chúng có cùng số proton → cùng nguyên tố.

Vì chúng có cùng số electron.

Xem đáp án

Đáp án C
Tính chất hóa học phụ thuộc vào số proton (Z) → giống nhau → cùng nguyên tố → tính chất tương tự.