5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 10
196 câu hỏi
Đơn chất được tạo nên từ
các nguyên tố hóa học.
một nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đáp án B
Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, HCl, BaO, N2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Các đơn chất là Cu, Mg, N2, O2 vì chúng được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, các chất còn lại là hợp chất vì được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
Chỉ 1 đơn chất
Chỉ 2 đơn chất
Nhiều đơn chất khác nhau.
Số lượng tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Đáp án D
Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một dạng đơn chất. Tuy nhiên, một số nguyên tố có thể tạo nên các dạng đơn chất khác nhau.
Ví dụ:
+ Carbon tạo nên các dạng đơn chất như than chì, than gỗ, kim cương …
+ Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus trắng; …
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Phosphorus đỏ là một dạng ............... của nguyên tố phosphorus.
hợp chất.
nguyên tử.
đơn chất.
hỗn hợp.
Đáp án C
Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus trắng; …
Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
FeO, NO, C, S.
Mg, K, S, C, N2 .
Fe, NO2 , H2O.
Cu(NO3)2 , KCl, HCl.
Đáp án B
Vì các chất Mg, K, S, C, N2 là đơn chất vì chúng được tạo nên từ một nguyên nó hóa học. Các phương án A, C, D đều chứa các hợp chất được tạo thành từ hai đến ba nguyên tố hóa học.
Đồng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn như làm lõi dây điện, làm tượng đồng, đồ trang trí nội thất bằng đồng,... Vậy trong các ứng dụng này đồng được sử dụng dưới dạng nào?
Hỗn hợp.
Nguyên tử.
Hợp chất.
Đơn chất.
Đáp án D
Trong các ứng dụng như làm lõi dây điện, đúc tượng đồng hay làm đồ trang trí thì đồng được sử dụng dưới dang đơn chất, trong đó rất nhiều các nguyên tử kim loại đồng liên kết với nhau.
Chất nào sau đây là đơn chất nào được tạo thành từ nguyên tố oxygen?
Khí ozone (O3).
Nước cất (H2O)
Khí carbon monoxide (CO).
Hydro peroxide (H2O2).
Đáp án A
Đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxygen là khí ozone (O3) vì nó được tạo thành từ một nguyên tố oxygen. Các chất còn lại đều là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học.
Chất nào sau đây không phải là đơn chất?
Than chì.
Nước cất.
Kim cương.
Khí hydrogen.
Đáp án D
Nước cất (H2O) không phải là đơn chất vì được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học là hydrogen và oxygen. Kim cương và than chì đều là các dạng đơn chất của carbon; khí hydrogen (H2) là đơn chất của nguyên tố hydrogen.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của ..................... .
khối lượng hạt nhân nguyên tử
điện tích hạt nhân nguyên tử
khối lượng phân tử
điện tích lớp vỏ nguyên tử
Đáp án B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Đáp án D
Số thứ tự chu kỳ bằng số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của nguyên tố.
Đáp án A
Với các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.
Đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron → X thuộc chu kỳ 3.
Lớp electron ngoài cùng có 7 electron → X thuộc nhóm VII.
X thuộc nhóm VII nên là phi kim mạnh.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần?
Si < P < S < Cl.
Si < Cl < S < P.
Cl < P < Si < S.
Si < S < P < Cl.
Đáp án A
Các nguyên tố Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Mà trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim của các nguyên tố tăng dần nên thứ tự đúng là: Si < P < S < Cl.
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm II.
chu kỳ 3, nhóm III.
chu kỳ 2, nhóm II.
chu kỳ 2, nhóm III.
Đáp án B
X có 3 lớp electron → X thuộc chu kỳ 3.
Lớp ngoài cùng có 3 electron → X thuộc nhóm III.
Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 10. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10 electron.
Nguyên tử X cuối chu kỳ 2.
X là một khí hiếm.
X là 1 kim loại hoạt động yếu.
Đáp án D
Một nguyên tử Y có tổng các hạt (proton, neutron và electron) là 54, trong đó số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt không mang điện. Số thứ tự của Y trong bảng tuần hoàn là
10.
17.
16.
19.
Đáp án B
Gọi các hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e (trong đó p = e)
Số hạt trong Y là 54 nên p + n + e = 54 hay 2p + n = 54 (1)
Trong Y số hạt mang điện bằng 1,7 lần số hạt không mang điện, nên:
(p + e) = 1,7n hay 2p – 1,7n = 0 (2)
Từ (1) và (2) có p = 17 và n = 20.
Vậy số thứ tự của Y trong bảng tuần hoàn là 17.
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Đáp án C
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron …(I), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng … (II). Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là:
tăng dần, tăng dần.
giảm dần, giảm dần.
không đổi, tăng dần.
không đổi, giảm dần.
Đáp án C
Ở trạng thái cơ bản, X có 3 lớp electron. X thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Chu kì 3.
Chu kì 2.
Chu kì 4.
Chu kì 5.
Đáp án A
X có 3 lớp e ⇒ X thuộc chu kì 3.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính KL tăng, tính PK giảm.
Tính KL giảm, tính PK tăng.
Tính KL tăng, tính PK tăng.
Tính KL giảm, tính PK giảm.
Đáp án B
Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần: P, Cl, Mg, Na.
P, Cl, Mg, Na.
Na, Mg, P, Cl.
Cl, P, Mg, Na.
Na, Mg, Cl, P.
Đáp án C
Trong cùng một chu kì, theo chiều từ phải sang trái, điện tích hạt nhân giảm dần.
Nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X.
X là một phi kim.
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
X nằm ở nhóm VIA.
Đáp án B
Hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.
M là nguyên tố chu kì 3, có khả năng phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm MOH. M là
Mg.
Al.
Ar.
Na.
Đáp án D
M tạo dung dịch kiềm MOH → M có số e lớp ngoài cùng là 1 mà M là nguyên tố chu kì 3 nên M là Na.
Anion Y- có số electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Y có 9 electron ở lớp vỏ. Y thuộc chu kì 2.
Neon có ba đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau:
Số khối | A | 21 | 22 |
Tỉ lệ (%) | 90,9 | 0,3 | 8,8 |
Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,18. Giá trị số khối A của đồng vị đầu tiên là
19,00.
20,00.
20,01.
Không xác định được.
Đáp án B
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:
→ A = 20
Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là và có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
35,84.
36,12.
35,48.
36,21.
Đáp án C
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
Đồng (copper) có hai đồng vị bền trong tự nhiên là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,55. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là
72,5% và27,5%.
27,5% và72,5%
25,0% và 75,0%.
75,0% và 25,0%.
Đáp án A
Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x và y (%).
Theo bài ra, ta có hệ phương trình: →
Vậy phần số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là 72,5 và 27,5.
Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: (0,337%); (0,063%); (99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là
38,97.
39,98.
37,98.
39,79.
Đáp án B
Nguyên tử khối trung bình của argon là
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R(chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
80.
81.
82.
80,5.
Đáp án B
Gọi nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là x
Có → x = 81.
Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị và lần lượt là
15% và 85%.
85% và 15%
25% và 75%.
75% và 25%.
Đáp án A
Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị và lần lượt là x và y (%).
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
Vậy phần số nguyên tử của mỗi đồng vị và lần lượt là 15% và 85%.
Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: . Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
3.
6.
9.
12.
Đáp án B
Trong phân tử H2, hai nguyên tử H có thể cùng là một đồng vị hoặc là hai đồng vị khác nhau (không phân biệt thứ tự) nên số loại phân tử có thể được tạo thành là = 6 (loại).
Trong tự nhiên hydrogen có 3 đồng vị: \({}_1^1H\), \({}_1^2H\), \({}_1^3H\). Oxygen có 3 đồng vị \({}_8^{16}O\),\(\;{}_8^{17}O\), \({}_8^{18}O\). Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
3.
6.
9.
18.
Đáp án D
Trong phân tử H2O
+ Hai nguyên tử H được chọn có thế giống nhau hoặc khác nhau (không phân biệt thứ tự) nên có 6 cách chọn.
+ Một nguyên tử O có 3 cách chọn.
Vậy có tất cả 6.3 = 18 loại phân tử H2O được tạo thành từ các đồng vị.
Đơn vị nguyên tử khối được xác định dựa trên nguyên tử nào?
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nitrogen.
Đáp án C
1 đơn vị khối lượng nguyên tử có giá trị bằng bao nhiêu kilôgam?
1,673×10−27 kg.
1,660539×10−27 kg.
9,109×10−31 kg.
1,6726×10−24 kg.
Đáp án B
Kí hiệu đúng của đơn vị nguyên tử khối là gì?
g/mol.
mol.
đvC.
amu.
Đáp án D
Theo quy ước, 1 amu bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử:
Carbon-14.
Oxygen-16.
Carbon-12.
Hydrogen-1.
Đáp án C
Hạt nào trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất?
Proton.
Neutron.
Electron.
Tất cả bằng nhau.
Đáp án C
Khối lượng nguyên tử được tính gần đúng bằng tổng khối lượng của:
Electron và neutron.
Proton và electron.
Proton và neutron.
Tất cả các hạt.
Đáp án C
Tại sao không dùng đơn vị gam để đo khối lượng nguyên tử?
Vì khối lượng nguyên tử quá lớn.
Vì gam không chính xác.
Vì khối lượng nguyên tử quá nhỏ, gây bất tiện.
Vì không phù hợp với đơn vị SI.
Đáp án C
Để tạo thành một hợp chất thì cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tố hóa học?
2 loại.
3 loại.
1 loại.
4 loại.
Đáp án A
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. Vậy cần ít nhất hai nguyên tố hóa học để tạo thành hợp chất.
Hợp chất được phân thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Đáp án A
Hợp chất được phân loại thành:
+ Hợp chất vô cơ: nước, carbon dioxide; muối ăn; calcium carbonate …
+ Hợp chất hữu cơ: glucose; protein; saccharose; …
Cho những chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất?
1
3
2
4
Đáp án B
Các hợp chất là muối ăn (NaCl), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3) vì chúng được tạo thành từ hai hay ba nguyên tố hóa học khác nhau.
Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
một hợp chất.
một đơn chất.
một hỗn hợp.
một nguyên tố hóa học.
Đáp án A
Phân tử nước được tạo bởi hai nguyên tố hóa học là hydrogen và oxygen nên nước là hợp chất.
Dãy nào sau đây chỉ chứa các hợp chất?
N2, H2O, CaCO3, CuO.
KCl, H2O2, CuO, Fe3O4.
Fe3O4, H2, CO, N2.
CO, CO2, H2, CH4.
Đáp án B
Các chất KCl, H2O2, CuO, Fe3O4 là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học khác nhau.
Phương án A có N2 là đơn chất được tạo thành từ nguyên tố nitrogen.
Phương án C có H2 và N2 là hai đơn chất được tạo thành từ nguyên tố hydrogen và nitrogen.
Phương án D có H2 là đơn chất được tạo thành từ nguyên tố hydrogen.
Chất nào sau đây không phải là hợp chất?
Nước cất.
Khí oxygen.
Khí carbonic.
Đường.
Đáp án B
Khí oxygen không phải là hợp chất vì nó được tạo thành từ một nguyên tố oxygen.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất vô cơ?
Carbon dioxide.
Glucose.
Protein.
Saccharose.
Đáp án A
Carbon dioxide là hợp chất vô cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và oxygen. Glucose, protein, saccharose là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen và một số nguyên tố khác.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Carbon dioxide.
Calcium carbonate.
Sodium chloride.
Glucose
Đáp án D
Carbon dioxide (CO2, khí carbonic), calcium carbonate (CaCO3, đá vôi), sodium chloride (NaCl, muối ăn) là các hợp chất vô cơ. Glucose là hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
Xét các phân tử ion: LiCl, KCl, RbCl, CsCl. Liên kết trong phân tử nào mang tính chất ion nhiều nhất?
LiCl
KCl
RbCl
CsCl
Đáp án D
Cs có độ âm điện lớn nhất nên hiệu độ âm điện với Cl lớn nhất.
Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?
H2S, NH3.
BeCl2, BeS.
MgO, Al2O3.
MgCl2, AlCl3.
Đáp án C
Xét hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong hợp chất, tao thấy các hợp chất có liên kết ion là MgO và Al2O3
Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo:
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Đáp án D
Vì F là một phi kim điển hình có độ âm điện lớn hơn rất nhiều so với Al nên hình thành liên kết ion.
Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành:
Cation sodium và anion chloride.
Anion sodium và cation chloride.
Anion sodium và chloride.
Sodium và anion chloride.
Đáp án A
NaCl là hợp chất ion được tạo thành từ cation Na+ và anion Cl- .
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
NH3, H2O, K2S, MgCl2.
K2S, MgCl2, Na2O, CH4.
NH3, H2O, Na2O, CH4.
K2S, MgCl2, Na2O.
Đáp án D
Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F- . Tìm câu khẳng định sai .
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .
3 ion trên có số neutron khác nhau.
3 ion trên có số electron bằng nhau
3 ion trên có số proton bằng nhau.
Đáp án D
Ion Na+ có số p = 11, Mg2+ có số p = 12, F- có số p = 9.
Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0)
3.
2.
1.
4.
Đáp án D
Xét hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong hợp chất ta được các hợp chất có liên kết ion là HF, NaCl, K2S, MgCl2
Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 . Những oxit có liên kết ion là :
Na2O , SiO2 , P2O5 .
MgO, Al2O3 , P2O5
Na2O, MgO, Al2O3 .
SO3, Cl2O3 , Na2O .
Đáp án C
Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình)
Trong các hạt sau, hạt nào có khối lượng lớn nhất?
Proton.
Neutron.
Electron.
Cả proton và electron.
Đáp án B
Khối lượng của electron so với proton là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn rất nhiều.
gấp đôi.
Đáp án C
Phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung ở đâu?
Ở vỏ nguyên tử.
Ở hạt electron.
Ở hạt nhân nguyên tử.
Ở các proton tự do.
Đáp án C
Khối lượng của một proton xấp xỉ bằng bao nhiêu đơn vị u?
0,0005 amu.
1,0073 amu.
1,0087 amu.
9,109 amu.
Đáp án B
Khối lượng của một electron theo amu là
1,0000 amu.
0,00054858 amu.
1,0073 amu.
1,0087 amu.
Đáp án B
Khối lượng nguyên tử được tính gần đúng bằng tổng của:
Các electron.
Các proton và neutron.
Proton và electron.
Neutron và electron.
Đáp án: B
Nguyên tử helium (He) có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng xấp xỉ của nguyên tử helium là bao nhiêu u?
2 amu
4 amu
4,001 amu
5 amu
Đáp án: C
Khối lượng xấp xỉ của nguyên tử heli là: 2p × 1,0073 + 2n × 1,0087 + 2e × 0,00054858 ≈ 4,001 amu
So sánh khối lượng của nguyên tử oxygen (8p, 8n, 8e) và nguyên tử fluorine (9p, 10n, 9e), ta thấy:
Oxygen nặng hơn fluorine
Fluorine nặng hơn oxygen
Cả hai có khối lượng bằng nhau
Không thể so sánh được
Đáp án: B
Khối lượng nguyên tử oxygen ≈ 8×1,0073 + 8×1,0087 + 8×0,00054858 ≈ 16,00 amu
Khối lượng nguyên tử fluorine ≈ 9×1,0073 + 10×1,0087 + 9×0,00054858 ≈ 19,00 amu
→ Fluorine nặng hơn.
Kim loại điển hình thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Nhóm IIA.
Nhóm IIIA.
Nhóm IA.
Nhóm VIIA.
Đáp án C
Kim loại điển hình là kim loại kiềm thuộc nhóm IA như Na, K,...
Phi kim điển hình thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Nhóm VIA.
Nhóm VIIA.
Nhóm IVA.
Nhóm IA.
Đáp án B
Phi kim điển hình là các halogen như F, Cl,... thuộc nhóm VIIA.
Kim loại kiềm có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao.
Có ánh kim, mềm và dẫn điện tốt.
Không phản ứng với nước.
Có số oxi hóa âm trong hợp chất.
Đáp án B
Kim loại kiềm có ánh kim, mềm, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy thấp.
Tính chất vật lý nào không đúng với kim loại kiềm?
Khối lượng riêng nhỏ.
Nhiệt độ sôi cao.
Độ cứng thấp.
Màu trắng bạc.
Đáp án B
Kim loại kiềm có nhiệt độ sôi thấp, không cao.
Tính khử của kim loại kiềm thay đổi như thế nào?
Giảm dần từ Li đến Cs.
Không thay đổi.
Tăng dần từ Li đến Cs.
Tăng rồi giảm.
Đáp án C
Trong cùng một nhóm, tính khử tăng dần từ Li → Cs.
Trong hợp chất, kim loại kiềm thường có số oxi hóa là bao nhiêu?
-1.
+2.
+3.
+1.
Đáp án D
Kim loại kiềm dễ nhường 1 electron → số oxi hóa +1.
Vì sao kim loại kiềm phải bảo quản trong dầu hỏa?
Dễ bay hơi.
Dễ bị oxi hóa trong không khí và phản ứng với nước.
Dễ cháy khi tiếp xúc với ánh sáng.
Dễ bị tan chảy.
Đáp án B
Kim loại kiềm phản ứng mạnh với nước và oxi nên được ngâm trong dầu hỏa.
Flo là nguyên tố
kim loại điển hình.
phi kim yếu.
phi kim mạnh nhất.
trung tính.
Đáp án: C
Flo là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất trong bảng tuần hoàn.
Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo chiều nào?
Tăng dần từ F đến I.
Giảm dần từ F đến I.
Không đổi.
Tăng rồi giảm.
Đáp án: B
Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính oxi hóa giảm dần: F > Cl > Br > I.
Khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình, loại liên kết hình thành là
cộng hóa trị không phân cực.
cộng hóa trị có cực.
kim loại.
ion.
Khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình, loại liên kết hình thành là liên kết ion.
Nguyên tử khối của một nguyên tử là
khối lượng của 1 mol nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
khối lượng tương đối của nguyên tử.
tổng số electron và proton.
Đáp án C
Nguyên tử khối của nguyên tố oxyen (O) là:
8.
12.
16.
18.
Đáp án C
Nguyên tử nào sau đây có nguyên tử khối lớn nhất?
C.
Fe.
Na.
Cl.
Đáp án B
So sánh: C (12), Na (23), Cl (35,5), Fe (56) → Fe lớn nhất.
Nguyên tử khối của nguyên tố X là 23. Điều này cho biết
X có 23 proton trong hạt nhân
1 nguyên tử X nặng gấp 23 lần nguyên tử H.
1 mol X nặng 23 g.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án D
Từ nguyên tử khối → suy ra số proton, khối lượng tương đối, và khối lượng mol.
Nguyên tử khối của nguyên tố magnesium là:
24
12
20
14
Tính tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử H₂SO₄:
96.
98.
100.
102.
Đáp án B
Tổng nguyên tử khối của các nguyên tố là: 1.2 + 32 + 16.4 = 98
Một nguyên tử có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Nguyên tử khối gần đúng của nó là
11.
12.
22.
23.
Đáp án D
Nguyên tử khối ≈ số proton + số neutron = 11 + 12 = 23
Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 vì
làm tròn số sai.
Cl tồn tại ở dạng đồng vị có tỉ lệ khác nhau.
có sai số khi đo đạc.
Cl là hợp chất của nhiều nguyên tố.
Đáp án B
Cl có 2 đồng vị chính: Cl-35 và Cl-37 → nguyên tử khối trung bình là 35,5.
Ô nguyên tố cho không cho biết điều gì sau đây?
Kí hiệu hóa học.
Tên nguyên tố.
Khối lượng phân tử.
Số hiệu nguyên tử.
Đáp án C
Ô nguyên tố cho biết: kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, sô hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Kí hiệu nguyên tử, tên nguyên tử, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố ở ô số 6 trong bảng tuần hoàn lần lượt là
C, carbon, 6, 12.
C, carbon, 12, 6.
C, carbon, 12, 12.
C, carbon, 6, 24.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào ít nhất một ô trong bảng tuần hoàn.
Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tố ở ô số 9 có kí hiệu hóa học là O.
Nguyên tố sodium nằm ở ô số 3 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án B
A sai vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
C sai vì nguyên tố ở ô số 9 có kí hiệu hóa học là F.
D sai vì nguyên tố sodium nằm ở ô số 11.
Số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố ở ô số 8 lần lượt là
8, 8.
16, 8.
8, 16.
16, 16.
Đáp án A
Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 8.
Nguyên tố có khối lượng nguyên tử là 24 có kí hiệu hóa học và số hiệu nguyên tử lần lượt là
Mg, 24.
Mg, 12.
Cr, 24.
Cr, 52.
Đáp án B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
11.
14.
Đáp án A
Cấu hình e của X: 1s22s22p63s2.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có khuynh hướng nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án A
Na ở ô số 11 có cấu hình e hóa trị là 3s1 nên nó có khuynh hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học.
Nguyên tố ở ô số 7 có tổng các hạt mang điện trong nguyên tử của nó là
13.
21.
14.
22.
Đáp án A
Số thứ tự của ô nguyên tố = số e = số p = 7. Vậy tổng số hạt mang điện là 7 + 7 = 14.
Phân tử khối của Cl2 là:
35,5 amu.
36,5 amu.
71 amu.
73 amu.
Đáp án C
Nguyên tử khối của Cl bằng 35,5
=> Phân tử khối của Cl2 = 35,5 . 2 = 71 (amu)
Phân tử khối của H2SO4 là:
9 amu.
50 amu.
96 amu.
98 amu.
Đáp án D
Phân tử khối của H2SO4 là: MH2SO4 = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 amu.
Phân tử H2SO4 có khối lượng là
49 gam.
98 gam.
49 amu.
98 amu.
Đáp án D
Nguyên tử khối của H là 1, S là 32, O là 16
Phân tử khối của H2SO4 là 2.1 + 32 + 4.16 = 98 amu
Phân tử khối của HCl là
35,5 amu.
36,5 amu.
71 amu.
73 amu.
Đáp án B
Nguyên tử khối của H bằng 1; nguyên tử khối của Cl bằng 35,5
=> Phân tử khối của HCl = 1 + 35,5 = 36,5 amu
Phân tử khối của hợp chất Fe(OH)3 bằng
107 amu.
107 gam.
73 amu.
73 gam.
Đáp án B
Phân tử khối của Fe(OH)3 bằng 56 + (16+1).3 = 107 amu ( hoặc g/mol)
Phân tử khối của hợp chất N2O5 là
30 amu.
44 amu.
108 amu.
94 amu.
Đáp án C
PTK của N2O5 bằng 14.2 + 16.5 = 108 amu.
Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là
16 amu, 74,5 amu, 58 amu
74,5 amu, 58 amu, 16 amu
17 amu, 58 amu, 74,5 amu
16 amu, 58 amu, 74,5 amu
Đáp án D
Phân tử khối của CH4 bằng khối lượng của 1 nguyên tử C + 4 lần khối lượng nguyên tử H = 12 + 4 = 16 (amu).
Phân tử khối của Mg(OH)2 = 24 + (16 + 1).2 = 58 (amu).
Phân tử khối của KCl = 39 + 35,5 = 74,5 (amu).
Khối lượng tính bằng amu của 4 phân tử đồng (II) clorua CuCl2 là:
540
542
544
548
Đáp án A
PTK của CuCl2 là: 64 + 35,5.2 = 135 amu
=> PTK của 4 phân tử CuCl2 là: 4.135 = 540 amu
Nguyên tử là gì?
Một hạt có kích thước lớn, không trung hòa về điện
Một phân tử đơn lẻ trong phản ứng hóa học
Hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Hạt mang điện tích âm
Đáp án C
Nguyên tử gồm những thành phần nào sau đây?
Chỉ gồm các electron
Gồm hạt nhân và vỏ tạo bởi các electron
Chỉ có hạt nhân
Gồm proton và neutron bay tự do
Đáp án B
Ai là người đề xuất mô hình hành tinh nguyên tử?
Bohr
Dalton
Rutherford
Thomson
Đáp án C
Theo Rutherford, nguyên tử có đặc điểm gì?
Cấu tạo đặc và không có khoảng trống
Gồm hạt nhân trung hòa điện và các electron đứng yên
Cấu tạo rỗng, hạt nhân ở giữa và các electron quay xung quanh
Chỉ gồm hạt nhân dương
Đáp án C
Bohr đã hoàn thiện mô hình nguyên tử nào?
Mô hình nguyên tử cầu đặc của Dalton
Mô hình hạt nhân và mây electron
Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford
Mô hình đồng tâm của Thomson
Đáp án C
Theo mô hình của Bohr, lớp electron trong cùng chứa tối đa bao nhiêu electron?
1
2
4
8
Đáp án B
Lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng so với lớp trong như thế nào?
Mạnh hơn
Yếu hơn
Bằng nhau
Không có lực hút
Đáp án B
Điểm khác biệt chính giữa mô hình nguyên tử của Rutherford và Bohr là gì?
Bohr mô tả các electron đứng yên quanh hạt nhân
Rutherford không có khái niệm hạt nhân
Bohr phân chia các electron theo từng lớp năng lượng
Rutherford cho rằng nguyên tử là khối đặc
Đáp án C
Theo Rutherford, phần lớn thể tích nguyên tử là:
hạt nhân đặc, chiếm toàn bộ thể tích.
rỗng, vì các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
do các proton tạo nên.
do neutron chiếm giữ.
Đáp án B
Trong mô hình của Rutherford, các electron
đứng yên xung quanh hạt nhân.
chuyển động hỗn loạn bên trong hạt nhân.
chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
tồn tại theo lớp năng lượng cố định.
Đáp án C
Nhược điểm chính của mô hình Rutherford là
không phát hiện ra neutron.
không giải thích được sự bền vững của nguyên tử.
không phát hiện ra electron.
chỉ đúng với các nguyên tử nặng.
Đáp án B
Theo Bohr, các electron chuyển động
tự do bên trong nguyên tử.
trong các quỹ đạo bất kỳ.
theo những quỹ đạo tròn, gọi là các lớp năng lượng xác định.
trong một vùng không xác định gọi là đám mây electron.
Đáp án C
Lớp electron trong cùng theo Bohr
bị hạt nhân hút yếu nhất.
chứa tối đa 8 electron.
chứa tối đa 2 electron và bị hút mạnh nhất.
không bị ảnh hưởng bởi hạt nhân.
Đáp án C
Trong mô hình nguyên tử của Bohr, lực hút giữa electron và hạt nhân
không tồn tại.
tăng dần theo khoảng cách.
yếu hơn ở lớp trong.
mạnh nhất ở lớp gần hạt nhân, yếu dần khi ra xa.
Đáp án D
Mô hình nguyên tử của Bohr khác mô hình của Rutherford ở điểm nào?
Phân chia vị trí electron theo lớp quỹ đạo xác định
Không có hạt nhân
Cho rằng nguyên tử không có cấu trúc rỗng
Electron đứng yên quanh hạt nhân
Đáp án A
Điểm giống nhau giữa hai mô hình Rutherford và Bohr là:
Electron tồn tại tự do ngoài nguyên tử.
Cả hai đều mô tả nguyên tử không có hạt nhân.
Cả hai đều cho rằng electron chuyển động quanh hạt nhân.
Cả hai không thừa nhận electron có điện tích.
Đáp án C
Nguyên tử được cấu tạo từ ba loại hạt chính là:
Proton, electron, neutron.
Electron, proton, photon.
Electron, neutron, ion.
Proton, neutron, quark.
Đáp án A
Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?
Electron và proton.
Proton và neutron.
Electron và neutron.
Electron, proton và neutron.
Đáp án B
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo
đường thẳng.
đường tròn.
quỹ đạo xác định.
không có chuyển động.
Đáp án C
Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số proton luôn
lớn hơn số electron.
nhỏ hơn số electron.
bằng số electron.
bằng số neutron.
Đáp án C
Nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Sodium có điện tích hạt nhân là +11.
Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.
Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.
Đáp án D
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng về một nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron?
O (8p, 16e).
O (8p, 8n).
O (16e, 8n).
O (8p, 16n).
Đáp án B
Một nguyên tử chlorine có số proton là 17 và số neutron là 18. Số khối của nguyên tử này là
35.
34.
17.
18.
Đáp án A
Số khối = số proton + số neutron = 17 + 18 = 35
Một nguyên tử sodium có số khối là 23, số proton là 11. Số neutron của nguyên tử này là
12.
13.
11.
10.
Đáp án A
Số neutron = Số khối – Số proton = 23 – 11 = 12
Nguyên tố hóa học là
một chất được tạo từ nhiều nguyên tử khác nhau.
tập hợp các phân tử có khối lượng giống nhau.
tập hợp các nguyên tử có cùng số nơtron.
tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Đáp án D
Đặc điểm nào là đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
Số nơtron
Số electron
Số proton
Số khối
Đáp án C
Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học sẽ có
cùng số khối.
cùng số proton.
cùng số nơtron.
cùng số electron ngoài cùng.
Đáp án B
Kí hiệu Pb là kí hiệu hóa học của nguyên tố nào?
Platinum
Lead
Potassium.
Lithium.
Đáp án B
Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là:
Ca.
Co.
C.
Cr.
Đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 8 proton trong hạt nhân?
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Fluorine.
Đáp án B
Nếu một nguyên tử có 11 proton và 12 neutron, thì nguyên tử đó thuộc nguyên tố
sodium (Na).
potassium (K).
magnesium (Mg).
calcium (Ca).
Đáp án A
Nguyên tử X có số khối là 33 và số nơtron là 17. X là nguyên tử của nguyên tố nào?
Sodium (Na).
Magnesium (Mg).
Aluminium (Al).
Sulfur (S).
Đáp án D
Giải thích: Số proton = 33 – 17 = 16 → Nguyên tố có 16 proton là sulfur.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố có số khối bằng nhau.
tập hợp các nguyên tố có số proton giống nhau.
tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron giống nhau hoàn toàn.
tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau
Đáp án D
Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A được đánh số từ
IA đến VIIIA.
IB đến VIIIB.
IA đến VIIA.
I đến XVIII.
Đáp án A
Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s¹ thuộc nhóm nào?
IIA.
IA.
IIIA.
VIA.
Đáp án B
Có 1 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng → nhóm IA
Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một nhóm A
luôn bằng số hiệu nguyên tử.
bằng nhau.
luôn tăng dần.
luôn bằng 8.
Đáp án B
Các nguyên tố trong nhóm VIIA (halogen) thường có tính chất
là kim loại kiềm thổ.
là kim loại điển hình.
là phi kim điển hình.
là khí hiếm.
Đáp án C
Nguyên tố có cấu hình electron: [Ar] 3d⁶ 4s² thuộc nhóm nào?
IIA.
IIIB.
VIIIB.
VA.
Đáp án C
Giải thích: Có 8 electron hóa trị (6 ở d và 2 ở s) và thuộc khối d → thuộc nhóm VIIIB.
Các nguyên tố nhóm IA có số electron hóa trị là
1.
2.
6.
8.
Đáp án A
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố này đều kết thúc bằng s¹ → có 1 electron hóa trị
Nguyên tố nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Na.
K.
Ca.
Li.
Đáp án C
Ca thuộc nhóm IIA – kim loại kiềm thổ
Trong cùng một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới, tính chất nào tăng dần?
Độ âm điện
Bán kính nguyên tử
Năng lượng ion hóa
Độ bền hóa học
Đáp án B
Nguyên tố nào dưới đây thuộc nhóm khí hiếm (VIIIA)?
Fluorine (F).
Neon (Ne).
Nitrogen (N).
Sodium (Na).
Đáp án B
Hóa trị của một nguyên tố thể hiện
khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
số lớp electron trong nguyên tử.
khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
số nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
Đáp án C
Nguyên tố oxi có hóa trị là
I
II
III
IV
Đáp án B
Chọn cặp nguyên tố có hóa trị bằng nhau trong các hợp chất thông thường.
Na và O.
Cl và Ca.
H và Ag.
Mg và Al.
Đáp án C
Trong các hợp chất phổ biến, cả H và Ag đều thường có hóa trị I.
N có hóa trị II trong công thức hóa học nào sau đây?
NO.
N2O.
N2O5.
NO2.
Đáp án A
O có hóa trị II, N có hóa trị II. Gọi công thức là
. Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y → x = y → Đáp án A phù hợp.
Biết trong hợp chất giữa C và O thì C có hóa trị IV. Công thức hóa học thỏa mãn là
C2O.
CO.
C2O4.
CO2.
Đáp án D
O có hóa trị II, C có hóa trị IV. Gọi công thức là
. Theo quy tắc hóa trị: IV.x = II.y → 2x = y → Đáp án D phù hợp.
Hợp chất giữa Al hoá trị III và (SO4) hoá trị II có công thức hoá học đúng là:
Al2SO4.
Al2(SO4)3.
Al3(SO4)2.
AlSO4.
Đáp án B
Al có hóa trị III, SO4 có hóa trị II. Gọi công thức là . Ta có
Vậy công thức hóa học đúng là Al2(SO4)3 .
Gốc PO4 của acid H3PO4 có hóa trị
II.
III.
I.
IV
Đáp án B
Biết trong hợp chất giữa S và H thì S có hóa trị II. Công thức hóa học thỏa mãn là
H2S.
HS.
H4S.
HS2.
Đáp án A
S có hóa trị II, H có hóa trị I. Gọi công thức là . Ta có
Vậy công thức hóa học đúng là H2S .
Trong hợp chất HCl, hydrogen có hóa trị I. Hóa trị của chlorine là:
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng: A
Gọi hóa trị của Cl là b. Theo quy tắc hóa trị: I.1 = b.1 → b = I.
Hợp chất giữa nguyên tố X (hóa trị III) và Y (hóa trị II) có công thức là:
X₃Y₂.
X₂Y₃.
XY₂.
X₂Y.
Đáp án đúng: B
Gọi công thức làCông thức của hợp chất giữa Mg (hóa trị II) và Cl (hóa trị I) là:
MgCl.
MgCl₂.
Mg₂Cl.
MgCl₃.
Đáp án đúng: B
Gọi công thức là . Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y → → x = 1, y = 2.
Hóa trị của N trong hợp chất NH₃ là:
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng: C
Gọi hóa trị của N là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = I.3 → a = III.
Cho biết Al có hóa trị III, O có hóa trị II. Công thức đúng của hợp chất giữa Al và O là:
AlO.
Al₂O₃.
AlO₃.
Al₃O₂.
Đáp án đúng: B
Gọi công thức là . Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y → → x = 2, y = 3.
Trong phân tử CaO, biết O có hóa trị II. Hóa trị của Ca là:
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng: B
Gọi hóa trị của Ca là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.1 → a = II.Trong hợp chất CO₂, biết O có hóa trị II. Hóa trị của C là:
II.
III.
IV.
VI.
Đáp án đúng: C
Gọi hóa trị của C là a. Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.2 → a = IV.
Công thức đúng của hợp chất giữa Fe (III) và O (II) là:
Fe₂O₃.
FeO.
FeO₃.
Fe₃O₂.
Đáp án đúng: A
Gọi công thức là . Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y → → x = 2, y = 3.
Công thức hóa học nào sau đây biểu diễn một đơn chất?
CO₂
NaCl
O₂
HCl
Đáp án: C
Giải thích: O₂ là đơn chất gồm hai nguyên tử oxygen; các chất còn lại là hợp chất.
Trong công thức hóa học CaCO₃, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
1
2
3
4
Đáp án: C
Khối lượng phân tử của H₂O là bao nhiêu (amu)?
18
20
16
10
Đáp án: A
Khối lượng phân tử H₂O là: 2×1+ 16 = 18 amu
Tính phần trăm khối lượng của N trong hợp chất (NH₂)₂CO (urê).
23,3%
28,0%
46,7%
20,0%
Đáp án: C
Khối lượng phân tử (NH₂)₂CO là: 2×(14+2×1)+12+16 = 60 amu
Tính % khối lượng nguyên tố C trong CO₂.
27,3%
30,2%
40%
72,7%
Đáp án: A
Khối lượng phân tử của CO₂ là: 12 + 16.2 = 44 amu
Cho công thức hóa học Na₂SO₄, có bao nhiêu nguyên tử trong 1 phân tử?
5
6
7
8
Đáp án: C
Na (2) + S (1) + O (4) → tổng: 2 + 1 + 4 = 7 nguyên tử
Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố P trong hợp chất (NH₄)₂HPO₄.
23,48%
28,2%
31,0%
24,8%
Đáp án: A
Khối lượng của phân tử (NH₄)₂HPO₄ là: (14+1.4).2 + 1 + 31 + 64 = 132 amu
Câu nào đúng về công thức hóa học của O₃?
Là hợp chất có 3 nguyên tố khác nhau
Là đơn chất gồm 3 nguyên tử oxygen
Là hợp chất giữa O và H
Không phải chất hóa học vì có chỉ số
Đáp án: B
O₃ là đơn chất, gồm 3 nguyên tử oxygen liên kết với nhau → còn gọi là ozone
Các khí hiếm có chung đặc điểm nào về cấu hình electron?
Có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Có lớp electron ngoài cùng đã bão hòa.
Có 8 lớp electron.
Không có proton trong hạt nhân.
Đáp án: B
Cấu hình electron của khí hiếm neon (Ne) là:
1s² 2s² 2p⁶.
1s² 2s² 2p⁴.
1s² 2s² 2p³.
1s² 2s² 2p⁶ 3s¹.
Vì sao các khí hiếm rất khó tham gia phản ứng hóa học?
Vì chúng là chất khí.
Vì không có electron.
Vì có cấu hình electron bền vững.
Vì có nhiều proton trong hạt nhân.
Đáp án: C
Cấu hình electron đầy đủ khiến chúng không cần nhận hay nhường thêm electron.
Khí hiếm nào có 2 electron ở lớp ngoài cùng?
Neon.
Helium.
Argon.
Krypton.
Đáp án: B
Helium (Z = 2) có cấu hình 1s²
Nguyên tử khí hiếm nào có lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 4?
Krypton.
Argon.
Xenon.
Neon.
Đáp án: A
Giải thích: Krypton có Z = 36 → lớp ngoài cùng là n=4 (4s² 4p⁶)
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có cấu hình electron giống khí hiếm?
Na⁺.
Cl⁻.
O²⁻.
Tất cả đều đúng.
Đáp án: D
Các ion này đều đạt cấu hình electron giống khí hiếm:
Na⁺ giống Ne (Z=10)
Cl⁻, O²⁻ giống Ar (Z=18)
Nguyên tố X là nguyên tố p thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Số electron trên phân lớp p gấp 1,5 lần số electron trên phân lớp s. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22s5.
1s22s22s6.
1s22s22s3.
1s22s22s4.
Đáp án B
Nguyên tố X là nguyên tố p thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron của X có dạng 1s22s22sa.
Theo bài: a = 1,5.4 = 6
Cấu hình electron của X là 1s22s22s6.
Một nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 8. Y là nguyên tố hóa học nào?
S (Z = 16).
Cl (Z = 17).
Ar (Z = 18).
K (Z = 19).
Đáp án C
Nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 6
Các phân lớp s chứa electron của Y là 1s2, 2s2, 3s2.
Tổng số electron lớp ngoài cùng là 8
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là 3s23p6.
Cấu hình electron của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Nguyên tố Y là Ar (Argon)
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Phân tử đơn chất được tạo nên từ các nguyên tử của ................ nguyên tố hóa học.
cùng một
nhiều
một vài
hai loại
Đáp án A
Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử là hạt đại diện cho hợp chất gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau.
Phân tử N2 là phân tử đơn chất.
Phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Phân tử CH4 là phân tử đơn chất.
Đáp án A
A sai vì phân tử là hạt đại diện cho chất nói chung chứ không chỉ riêng hợp chất.
B đúng vì N2 được tạo thành từ hai nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học nitrgen liên kết với nhau.
C sai vì phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.
D sai vì phân tử CH4 là phân tử hợp chất.
Phân tử methanol (CH3OH) bao gồm
1 nguyên tử C, 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử OH.
1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử OH.
1 nguyên tử C, 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Đáp án B
Phân tử methanol (CH3OH) bao gồm 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Đèn neon chứa
các phân tử khí neon Ne2.
các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
một nguyên tử neon.
Đáp án B
Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
Một bình khí oxygen chứa
các phân tử O2.
các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.
một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
một phân tử O2.
Đáp án B
Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
Một bình khí oxygen chứa
các phân tử O2.
các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.
một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
một phân tử O2.
Đáp án A
Một bình khí oxygen chứa các phân tử O2.
Dãy hợp chất nào sau đây đều được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học?
CaCO3, H2O, CuO, FeO.
NaCl, HCl, K2SO4, Na2CO3.
NO2, Fe2O3, Al2O3, KCl.
H2O2, KMnO4, NO, CO2.
Đáp án C
A sai vì CaCO3 được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là Ca, C và O.
B sai vì K2SO4 và Na2CO3 đều được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học.
C đúng vì tất cả các hợp chất đều được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học.
D sai vì KMnO4 được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là K, Mn và O.
Khối lượng phân tử của phân tử calci carbonate (CaCO3) là
18 (amu).
100 (amu).
68 (amu).
60 (amu).
Đáp án B
Khối lượng phân tử của phân tử calci carbonate là: 40 + 12 + 16.3 = 100 (amu).
Khí thiên nhiên có thành phần chính là khí metan (CH4). Phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử khí metan lần lượt là:
75% và 25%.
25% và 75%.
92,3% và 7,7%.
7,7% và 92,3%.
Đáp án A
Khối lượng phân tử của metan là: 12 + 1.4 = 16 (amu).
%khối lượng của C =
%khối lượng của H =
Vậy phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử khí metan lần lượt là 75% và 25%.
Kí hiệu hóa học nào sau đây đúng theo quy ước quốc tế?
co
CO
cO
Co
Đáp án: D
Nguyên tố nào có kí hiệu hóa học là "Na"?
Nitrogen.
Sodium.
Aluminium.
Nikel.
Đáp án: B
Nguyên tố có kí hiệu "K" là:
Potassium.
Zinc.
Krypton.
Calcium.
Đáp án: A
Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxygen là:
Ox.
O.
Oxg.
O2.
Đáp án: D
Nguyên tố có kí hiệu là “Fe” là:
Phosphorous.
Iron.
Fluorine.
Zinc.
Đáp án: B
Fe là kí hiệu của sắt, từ tên Latinh Ferrum.
Từ kí hiệu hóa học "Cl", có thể biết được:
Tên nguyên tố là chlorine.
Nguyên tố có số electron lớn nhất.
Là hợp chất của carbon và liti.
Nguyên tố này là kim loại.
Đáp án: A
Nguyên tố nào có kí hiệu không xuất phát từ tên tiếng Anh của nó?
O – Oxygen.
Fe – Iron.
C – Carbon.
N – Nitrogen.
Đáp án: B
Fe đến từ tên Latinh Ferrum, không giống với "iron" trong tiếng Anh.
Chọn cặp nguyên tố – kí hiệu đúng:
Kẽm – K.
Bạc – B.
Chì – Pb.
Nhôm – Nm.
Hạt nhân của nguyên tử chứa bao nhiêu neutron?
11.
12.
23.
34.
Đáp án B
Số neutron = số khối – số proton = 23 – 11 = 12.
có cùng số neutron.
là nguyên tố khác nhau.
có cùng số proton nhưng khác số neutron.
có cùng số khối.
Đáp án C
Cùng số proton → cùng nguyên tố (Carbon), nhưng số khối khác → khác số neutron → là đồng vị.
\({}_{20}^{40}Ca\).
\({}_{20}^{20}Ne\).
\({}_{18}^{40}Ar\).
\({}_{19}^{40}K\).
Đáp án A
Số khối = 20 + 20 = 40 → chỉ phù hợp.
29.
30.
31.
32.
Đáp án C
Giải thích: A = Z + N = 15 + 16 = 31.
Có 17 proton và 35 electron.
Có 17 proton và 18 neutron.
Có 17 neutron và 18 proton.
Có 35 neutron.
Đáp án B
Neutron = 35 – 17 = 18; số proton là 17.
khác nguyên tố.
khác số proton.
khác số neutron nhưng cùng nguyên tố.
có cùng số khối.
Đáp án C
Cùng Z = 10 → cùng nguyên tố (Neon), khác số khối → khác neutron → là đồng vị.
\({}_{29}^{63}Zn\).
\({}_{29}^{63}Cu\).
\({}_{30}^{63}Zn\).
\({}_{29}^{34}Cu\).
Đáp án B
29 proton → là nguyên tố Cu (đồng), số khối A = 29 + 34 = 63.
Vì chúng có cùng số neutron.
Vì chúng có cùng số khối.
Vì chúng có cùng số proton → cùng nguyên tố.
Vì chúng có cùng số electron.
Đáp án C
Tính chất hóa học phụ thuộc vào số proton (Z) → giống nhau → cùng nguyên tố → tính chất tương tự.








