500 bài viết lại câu ôn thi chuyên Tiếng Anh có đáp án cực hay (Phần 3)
110 câu hỏi
Đáp án: We can take our time; the play doesn’t start until 8:30.
Giải thích:
"There is no need for us to hurry" có thể diễn đạt lại bằng "We can take our time," nghĩa là chúng ta có thể dành thời gian mà không cần vội vàng. Cụm "take our time" là một cách diễn đạt thông dụng để nói rằng không cần phải làm gì vội.
Đáp án này giữ đúng ý nghĩa gốc của câu, là không cần phải vội vì còn nhiều thời gian trước khi vở kịch bắt đầu.
Dịch: Chúng ta có thể thong thả; vở kịch sẽ không bắt đầu cho đến 8:30.
Đáp án: Which of the two books would you rather read?
Giải thích:
Cấu trúc:
would rather do something: muốn, thích làm gì hơn
Dịch: Bạn thích cuốn sách nào hơn trong hai cuốn sách này?
→ Trong hai cuốn sách này, bạn thích đọc cuốn nào hơn?
Đáp án: Mrs. Wilson sends her apologies for not having attended the meeting yesterday.
Giải thích:
apology for something/doing something: lời xin lỗi vì việc gì/đã làm gì
Dịch: Bà Wilson nói rằng bà rất tiếc vì đã không tham dự cuộc họp ngày hôm qua.
→ Bà Wilson gửi lời xin lỗi vì đã không tham dự cuộc họp ngày hôm qua.
→The well-known gang leader is being released from prison tomorrow.
Đáp án: Never in my life have I seen such a mess!
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Đây là câu đảo ngữ với trạng từ phủ định "Never". Khi câu bắt đầu bằng "Never", ta phải đảo trợ động từ "have" lên trước chủ ngữ "I".
Động từ chính "seen" phải ở dạng quá khứ phân từ để phù hợp với cấu trúc hoàn thành.
Cấu trúc:
Never in my life + have + S + V3...
Dịch: Chưa bao giờ trong đời tôi thấy một mớ hỗn độn như vậy!
Đáp án: I got the impression that he was worried about something.
Giải thích:
Get the impression that: có ấn tượng rằng
Worry sb: làm ai lo lắng
Dịch: Tôi có ấn tượng rằng có điều gì đó đang làm anh ấy lo lắng.
→The only thing the house lacks is a large garden.
→ You might have phoned me to say you’d be late.
Đáp án: The house had its roof blown off by the hurricane.
Giải thích:
Cấu trúc:
have something done by somebody/something: có cái gì được/bị làm gì bởi ai/cái gì
Dịch: Cơn bão đã thổi bay mái nhà.
→ Ngôi nhà bị cơn bão thổi bay mái.
Đáp án: Never had she expected that she was so successful.
Giải thích:
Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ với “never”
Never + trợ động từ + S + V: chưa bao giờ ai đó làm gì
Dịch: Sự thành công của cô đã vượt xa sự mong đợi của cô.
→ Chưa bao giờ cô mong đợi mình lại thành công đến thế.
Đáp án: He found the solution to the puzzle in two minutes.
Giải thích:
Cấu trúc:
To find a solution for something: tìm được giải pháp cho cái gì
Dịch: Anh ấy đã giải câu đố trong 2 phút.
= Anh ấy đã tìm ra lời giải cho câu đố trong 2 phút.
Đáp án: Five years have passed since I last saw her.
Giải thích:
Kiến thức: Viết lại câu từ thì quá khứ đơn thành hiện tại hoàn thành
HTHT since + mốc thời gian / for + khoảng thời gian
Dịch: Tôi đã không gặp lại cô ấy trong năm năm.
→ Đã năm năm trôi qua kể từ lần cuối tôi gặp cô ấy.
→Failure to obey the regulations may cause your disqualification.
→ He tried hard (in order) to win the first prize.
(or) He tried hard with the hope of winning the first prize.
→ Would it be ____________________ to someone about my problem?
Đáp án: Would it be possible for me to talk to someone about my problem?
Giải thích:
Would it be possible (for somebody) to do sth? (được sử dụng khi hỏi một cách lịch sự xem bạn có thể làm gì hoặc có gì đó không)
Dịch: Tôi có thể nói chuyện với ai đó về vấn đề của mình không?
Đáp án: He takes his wife for granted.
Giải thích:
take sb for granted: xem thường, không biết quý trọng ai đó
Dịch: Anh ấy không quý trọng vợ của mình.
= Anh ấy xem thường vợ của mình.
It was a red-letter day.
Đáp án: The response to the charity appeal was very poor./ There was very little response to the charity appeal.
Giải thích:
response to somebody/something: phản ứng lại ai/cái gì
Tính từ đi kèm để miêu tả “response” thấp, ta dùng “poor”.
Dịch: Rất ít tiền đã được quyên góp từ lời kêu gọi từ thiện.
→ Phản hồi về lời kêu gọi từ thiện rất kém./ Có rất ít phản hồi cho lời kêu gọi từ thiện.
We won’t get to the airport in less than 30 minutes. (LEAST)
Đáp án: It will take us at least 30 minutes to get to the airport.
Giải thích:
It + take + someone + time + to do something: ai đó mất bao lâu để làm gì
at least: ít nhất
Dịch: Chúng ta sẽ không thể đến sân bay trong vòng chưa đầy 30 phút.
→ Sẽ mất ít nhất 30 phút để chúng ta tới sân bay.
→Don’t come to/draw a conclusion that this job is easy.
Đáp án: Such is the popularity of the play that the theater is likely to be full every night.
Giải thích:
Cấu trúc:
S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá… đến mức mà…
Đảo ngữ với “such… that”:
Such + be + S (danh từ) + that + S + V: quả là… đến mức mà…
Vậy cần đổi tính từ “popular” (phổ biến) về danh từ “popularity” (sự nổi tiếng).
Dịch: Vở kịch này rất được ưa chuộng đến nỗi nhà hát thường đông nghẹt khán giả vào mỗi đêm.
Đáp án: She isn’t really cut out for teaching.
Giải thích:
be cut out for something: đủ khả năng làm gì/phù hợp để làm gì
Dịch: Việc giảng dạy không thực sự phù hợp với cô ấy.
→ Cô ấy không thực sự phù hợp với công việc giảng dạy.
Graham spends all his time doing research. (DEVOTED)
→ Graham has ________________ doing research.
Đáp án: Graham has devoted all his time to doing research.
Giải thích:
devote(s) sth to sth/doing sth: tận tụy/cống hiến cái gì cho cái gì
Dịch: Graham đã dành toàn bộ thời gian của mình cho việc nghiên cứu.





