500 bài viết lại câu ôn thi chuyên Tiếng Anh có đáp án cực hay (Phần 2)
106 câu hỏi
→They arrived at their destination safe and sound
Đáp án: There is no connection between vitamin intake and intelligence.
Giải thích:
Dịch: Lượng vitamin và trí thông minh không có mối liên hệ với nhau.
Ta có:
connect (v): liên kết, liên hệ
connection (n): mối liên kết, sự liên kết
connection between A and B: mối liên hệ giữa A và B
→ There is no connection between vitamin intake and intelligence.
Dịch: Không có mối liên hệ nào giữa lượng vitamin và trí thông minh.
Đáp án: My boyfriend loses his temper very easily.
Giải thích:
short-tempered (adj): dễ nổi nóng, dễ mất bình tĩnh
lose one’s temper: nổi nóng
Dịch: Bạn trai tôi rất dễ nổi nóng.
Đáp án: Ann pleaded with her friend not to drive so fast.
Giải thích:
plead with sb (not) to do sth: cầu xin, năn nỉ ai (không) làm gì
Dịch: “Làm ơn đừng lái xe nhanh thế!” Ann nài nỉ bạn mình.
→ Ann đã nài nỉ bạn mình đừng lái xe quá nhanh.
Đáp án: I am sure he didn’t take your briefcase deliberately.
Giải thích:
by mistake: nhẫm lẫn, không cố ý
deliberately (adv): cố ý
Dịch: Tôi chắc chắn rằng anh ấy không cố ý lấy cặp tài liệu của bạn.
Đáp án: Friendly as he may seem, he’s not to be trusted.
Giải thích:
Cấu trúc: Adj/adv + as/though + S + V, mệnh đề: dù, mặc dù, cho dù
Dịch: Mặc dù anh ta có vẻ thân thiện nhưng anh ta không đáng tin cậy.
= Dù có vẻ thân thiện nhưng anh ta không đáng tin cậy.
Everyone but Jane failed to produce the correct answer. (SUCCEEDED)
→ ________________________________________________.
Đáp án: Only Jane succeeded in producing the correct answer.
Giải thích:
Cấu trúc: S + succeed in + danh từ/V-ing: thành công trong điều gì đó
Dịch: Tất cả mọi người trừ Jane không thể đưa ra câu trả lời chính xác.
= Chỉ có Jane thành công trong việc đưa ra câu trả lời đúng.
Đáp án: The Prime Minister had no intention of resigning office.
Giải thích:
be determined to do something: kiên quyết làm gì
have intention of doing something: có ý định làm gì
have no intention of doing something: không có ý định làm gì
resign (v): từ chức
Dịch: Thủ tướng quyết tâm tiếp tục giữ chức vụ.
→ Thủ tướng không có ý định từ chức.
Đáp án: I am utterly ignorant of aeronautics.
Giải thích:
not know the first thing about something: không biết gì cả về cái gì
utterly ignorant of something: hoàn toàn không biết gì về cái gì
Dịch: Tôi không biết chút gì về hàng không.
Đáp án: We are going to set off early tomorrow morning.
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
set off (phr.v): khởi hành
Dùng thì tương lai gần (be going to) để diễn tả kế hoạch, dự định có sẵn trong tương lai.
Dịch: Chúng tôi quyết định sẽ khởi hành vào sáng sớm ngày mai.
→ Chúng tôi sẽ khởi hành vào sáng sớm ngày mai.
Đáp án: Come on Thursday or Friday. It makes no difference to me.
Giải thích:
It makes no difference to me: tôi không quan tâm, tôi chẳng có cảm xúc gì đặc biệt.
Dịch: Hãy đến vào thứ năm hoặc thứ sáu. Đối với tôi ngày nào cũng được.
= Hãy đến vào thứ năm hoặc thứ sáu. Nó không có gì khác biệt với tôi.
He didn’t think much of the musical show yesterday. (OPINION)
→ ______________________________________________.
Đáp án: He had a low opinion of the musical show yesterday.
Giải thích:
Cấu trúc: not think much of someone/something = have a low opinion of someone/something: không coi trọng, đánh giá cao ai đó hay điều gì đó
Dịch: Anh ấy không đánh giá cao buổi biểu diễn âm nhạc ngày hôm qua.
= Anh ấy đánh giá thấp buổi biểu diễn âm nhạc ngày hôm qua.
Đáp án: You are supposed to tell him what to do.
Giải thích:
Dịch: Nhiệm vụ của bạn là phải bảo anh ấy phải làm gì.
be supposed to do something: được cho là phải làm gì, có nhiệm vụ/trách nhiệm phải làm gì
→ Bạn có nhiệm vụ bảo anh ấy phải làm gì.
Đáp án: The less hurried the boss is, the worse he works.
Giải thích:
Kiến thức: So sánh kép
Câu gốc: "My boss works better when he’s pressed for time."
→ Nghĩa là: Sếp tôi làm việc hiệu quả hơn khi ông ấy bị áp lực thời gian.
→ Tức là: Càng ít thời gian / càng bị thúc ép (hurried), ông ấy làm việc càng tốt.
→ Câu chuyển tương đương cần mang ý: Càng ít bị vội (less hurried) → làm việc càng tệ hơn (worse).
The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
→ Dùng để nói về mối quan hệ: càng... thì càng...
"hurried" = bị thúc ép/vội vã
"less hurried" = ít bị thúc ép → tức là ít áp lực hơn, làm việc kém hiệu quả hơn
"worse" = tệ hơn
Dịch: Sếp tôi làm việc tốt hơn khi ông ấy không có nhiều thời gian.
→ Càng ít bị thúc ép, sếp tôi càng làm việc tệ hơn.
Đáp án: The company is expected to get more profit this year.
Giải thích:
Kiến thức: Bị động
be expected to do something: được kì vọng sẽ làm gì
Dịch: Công ty kì vọng sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn trong năm nay.
Đáp án: Nobody is to blame/is responsible for the fact that the meeting was cancelled.
Giải thích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc "It’s nobody’s fault that..." để diễn tả rằng không ai chịu trách nhiệm về việc cuộc họp bị hủy. Khi viết lại câu, ta có thể dùng các cấu trúc tương đương:
"be to blame for..." = chịu trách nhiệm cho (thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực).
"be responsible for..." = chịu trách nhiệm về điều gì đó.
Do đó, câu viết lại sẽ là:
"Nobody is to blame/is responsible for the fact that the meeting was cancelled."
Dịch: Không ai phải chịu trách nhiệm cho việc cuộc họp bị hủy.
→It’s a mystery as to what happened to the two climbers.





