50+ câu Trắc nghiệm Công nghệ các chất hoạt động bề mặt có đáp án - Phần 3
Đề thi

50+ câu Trắc nghiệm Công nghệ các chất hoạt động bề mặt có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp29 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB dùng để biểu thị điều gì của chất hoạt động bề mặt?

Độ hòa tan trong nước

Tỷ lệ giữa phần ưa nước và phần kỵ nước của phân tử

Khối lượng phân tử

Điểm nóng chảy

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB càng cao chứng tỏ chất hoạt động bề mặt có phần ưa nước:

Lớn hơn

Nhỏ hơn

Bằng 0

Không xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt có HLB từ 3 đến 6 thường dùng để:

Nhũ hóa pha dầu trong nước (O/W)

Nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O)

Tăng nhiệt độ nóng chảy

Giảm độ nhớt

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB được dùng để dự đoán:

Tính nhũ hóa của chất hoạt động bề mặt

Màu sắc của chất

Độ nhớt của dung dịch

Nhiệt độ sôi của chất

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB cao hơn 10 thường được dùng làm:

Chất nhũ hóa pha dầu trong nước (O/W)

Chất nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O)

Chất tạo màu

Chất làm đông đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB thường được tính theo công thức:

HLB = 20 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)

HLB = 10 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)

HLB = (phần kỵ nước / tổng trọng lượng phân tử)

HLB = 5 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB khoảng 8-18 thường có tính chất:

Ưa nước (hydrophilic)

Kỵ nước (lipophilic)

Trung hòa

Không xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB của chất hoạt động bề mặt có phần kỵ nước lớn sẽ:

Thấp

Cao

Bằng 0

Không xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt dùng để nhũ hóa dầu trong nước (O/W) có HLB:

8 - 18

3 - 6

0 - 2

20 - 30

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt có HLB thấp thường dùng để:

Nhũ hóa nước trong dầu (W/O)

Nhũ hóa dầu trong nước (O/W)

Tăng độ nhớt

Giảm nhiệt độ nóng chảy

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB của chất hoạt động bề mặt có phần ưa nước chiếm 50% trọng lượng phân tử là:

10

5

20

15

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt có HLB bằng 0 có nghĩa là:

Toàn bộ phân tử kỵ nước

Toàn bộ phân tử ưa nước

Phân tử trung hòa

Không tồn tại

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt với HLB khoảng 15-18 thường được dùng làm:

Chất tẩy rửa và chất nhũ hóa pha nước

Chất làm đặc

Chất bảo quản

Chất tạo màu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB thường được sử dụng trong:

Lựa chọn chất hoạt động bề mặt phù hợp với ứng dụng nhũ hóa

Đo độ nhớt dung dịch

Xác định nhiệt độ nóng chảy

Đo màu sắc sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB thể hiện mức độ:

Cân bằng giữa phần ưa nước và kỵ nước của phân tử

Tính màu sắc

Độ nhớt của dung dịch

Khối lượng phân tử

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O), ta cần chọn chất hoạt động bề mặt có HLB:

Thấp (3-6)

Cao (10-18)

Trung bình (7-9)

Bằng 0

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB không phụ thuộc vào:

Tỷ lệ phần ưa nước/kỵ nước trong phân tử

Nhiệt độ của dung dịch

Trọng lượng phân tử

Cấu trúc phân tử

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trộn hai chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB khác nhau, chỉ số HLB của hỗn hợp:

Là trung bình có trọng số theo tỷ lệ trộn

Bằng giá trị lớn hơn

Bằng giá trị nhỏ hơn

Không xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng phổ biến của chỉ số HLB trong công nghiệp là:

Chọn chất nhũ hóa thích hợp cho kem, sữa và mỹ phẩm

Tính toán khối lượng phân tử

Đo nhiệt độ sôi

Tính độ nhớt của dung dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số HLB được phát triển bởi:

Griffin

Langmuir

Einstein

Avogadro

Xem đáp án

Chọn đáp án A.