50+ câu Trắc nghiệm Công nghệ các chất hoạt động bề mặt có đáp án - Phần 3
20 câu hỏi
Chỉ số HLB dùng để biểu thị điều gì của chất hoạt động bề mặt?
Độ hòa tan trong nước
Tỷ lệ giữa phần ưa nước và phần kỵ nước của phân tử
Khối lượng phân tử
Điểm nóng chảy
Chọn đáp án B.
Chỉ số HLB càng cao chứng tỏ chất hoạt động bề mặt có phần ưa nước:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng 0
Không xác định
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có HLB từ 3 đến 6 thường dùng để:
Nhũ hóa pha dầu trong nước (O/W)
Nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O)
Tăng nhiệt độ nóng chảy
Giảm độ nhớt
Chọn đáp án B.
Chỉ số HLB được dùng để dự đoán:
Tính nhũ hóa của chất hoạt động bề mặt
Màu sắc của chất
Độ nhớt của dung dịch
Nhiệt độ sôi của chất
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB cao hơn 10 thường được dùng làm:
Chất nhũ hóa pha dầu trong nước (O/W)
Chất nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O)
Chất tạo màu
Chất làm đông đặc
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB thường được tính theo công thức:
HLB = 20 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)
HLB = 10 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)
HLB = (phần kỵ nước / tổng trọng lượng phân tử)
HLB = 5 × (phần ưa nước / tổng trọng lượng phân tử)
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB khoảng 8-18 thường có tính chất:
Ưa nước (hydrophilic)
Kỵ nước (lipophilic)
Trung hòa
Không xác định
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB của chất hoạt động bề mặt có phần kỵ nước lớn sẽ:
Thấp
Cao
Bằng 0
Không xác định
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt dùng để nhũ hóa dầu trong nước (O/W) có HLB:
8 - 18
3 - 6
0 - 2
20 - 30
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có HLB thấp thường dùng để:
Nhũ hóa nước trong dầu (W/O)
Nhũ hóa dầu trong nước (O/W)
Tăng độ nhớt
Giảm nhiệt độ nóng chảy
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB của chất hoạt động bề mặt có phần ưa nước chiếm 50% trọng lượng phân tử là:
10
5
20
15
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt có HLB bằng 0 có nghĩa là:
Toàn bộ phân tử kỵ nước
Toàn bộ phân tử ưa nước
Phân tử trung hòa
Không tồn tại
Chọn đáp án A.
Chất hoạt động bề mặt với HLB khoảng 15-18 thường được dùng làm:
Chất tẩy rửa và chất nhũ hóa pha nước
Chất làm đặc
Chất bảo quản
Chất tạo màu
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB thường được sử dụng trong:
Lựa chọn chất hoạt động bề mặt phù hợp với ứng dụng nhũ hóa
Đo độ nhớt dung dịch
Xác định nhiệt độ nóng chảy
Đo màu sắc sản phẩm
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB thể hiện mức độ:
Cân bằng giữa phần ưa nước và kỵ nước của phân tử
Tính màu sắc
Độ nhớt của dung dịch
Khối lượng phân tử
Chọn đáp án A.
Để nhũ hóa pha nước trong dầu (W/O), ta cần chọn chất hoạt động bề mặt có HLB:
Thấp (3-6)
Cao (10-18)
Trung bình (7-9)
Bằng 0
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB không phụ thuộc vào:
Tỷ lệ phần ưa nước/kỵ nước trong phân tử
Nhiệt độ của dung dịch
Trọng lượng phân tử
Cấu trúc phân tử
Chọn đáp án B.
Nếu trộn hai chất hoạt động bề mặt có chỉ số HLB khác nhau, chỉ số HLB của hỗn hợp:
Là trung bình có trọng số theo tỷ lệ trộn
Bằng giá trị lớn hơn
Bằng giá trị nhỏ hơn
Không xác định
Chọn đáp án A.
Ứng dụng phổ biến của chỉ số HLB trong công nghiệp là:
Chọn chất nhũ hóa thích hợp cho kem, sữa và mỹ phẩm
Tính toán khối lượng phân tử
Đo nhiệt độ sôi
Tính độ nhớt của dung dịch
Chọn đáp án A.
Chỉ số HLB được phát triển bởi:
Griffin
Langmuir
Einstein
Avogadro
Chọn đáp án A.



